+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì giá thu mua nguyên liệu ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Do đó, giá tôm sú ướp đá nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú oxy tại đầm cũng tạm chững sau mức giảm 5.000 đ/kg trong vào đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang trên đà giảm sau con nước tôm quảng canh. Trong sáng 25/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta chủ yếu thu mua lai rai tôm công nghiệp nên vẫn duy trì từ 3-4 tấn/ngày.
Trong sáng 25/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn bao gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Giá tôm HLSO tại nhà máy Bạch Linh cỡ 21/25 hiện dao động ở mức 225-230.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/9 |
14-22/9 |
12-13/9 |
11/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Giảm/tăng giá tùy theo kích cỡ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)