Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/9/2024: Các nhà máy gia công giữ mua hàng lai rai với giá ổn định.

19:41 25/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/9:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công tại ĐBSCL tiếp tục ổn định sau khi một số nhà máy tăng/giảm giá 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Các nhà máy gia công tiếp tục thu mua lai trong bối cảnh giá tôm vẫn đang ở mức cao kể từ đầu tháng 9 đến nay. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, trong ngày 25/9, các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Cẩm Vui tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-25/9

20-20/9

14-19/9

7-13/9

1-6/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (40-100)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (60-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-120)

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (90-180); 2-5.000 (25-80)

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Trang Khanh

Ổn định

2.000 (90-120)

1-2.000 (80-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Kiệt: 60-100)

1-5.000 (A Hùng: 90-200)

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (140-290)

1.000 (90-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-300)

1-2.000 (120-200)

1-2.000 (140-150)

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

3-5.000 (60-190)

 

 

 

 

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-6.000 (ao đất: 100-200)

2000 (30-200)

 

Sangyi

Giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (120-130)

 

 

 

 

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (30-140)

1-7.000 (40-90, 110-300)

1-4.000 (cỡ 110-300)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn

2-5.000 (35-60)

1-5.000 (cỡ 25-60)

11-13.000 (25-35); 5-7.000 (40-70)

3-9.000 (25-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

 

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá đạt kháng sinh cỡ 50 con/kg về lớn giảm khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này dựa theo đà giảm của các nhà máy lớn ở khu vực Cà Mau và Sóc Trăng. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung giữ vững ở mưc cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn

30 con/kg

166-168

168-170

168-172

166-170

50 con/kg

121-123

122-124

123-125

122-124

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

156-158

156-158

156-158

154-156

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

100-102

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/9

23-24/9

18-20/9

16-17/9

Tạm thời ổn định

30 con/kg

148-150

148-150

149-151

148-152

50 con/kg

116-118

116-118

117-119

116-118

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

90-92

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)