+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/9:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung vẫn duy trì nhịp độ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn ở mức 60 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 5-15 tấn).
Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn tăng/giảm 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy lớn có xu hướng giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg khi nguồn cung khan hiếm và giá cao, đồng thời nhu cầu mua hàng đang chững lại. Trong khi đó, một số nhà máy vẫn tiếp tục tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg để hút hàng trước khi nguồn cung trở nên hạn chế. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Sao Ta giảm giá cỡ 30-40 con/kg tuy nhiên tăng 2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh giảm giá với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 160-193.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg trong khi nhà máy Cases tăng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 166-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/9 |
24/9 |
22-23/9 |
20-21/9 |
18-20/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▼2-5.000 (25-45) |
▬ |
22/9:▼1.000 (25-40); 23/9:▼2.000 (25-40) |
▼1.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▼3-15.000 (30-40); ▲2.000 (70-85) |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (29-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (30-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (50-80) |
▬ |
▲2-8.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1-3.000 (20-70) |
24/9:▼1-2.000 (30-60, 100-300) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-35) |
▼1.000 (10-250) |
▼1-2.000 (35-250) |
21/9: ▼1.000 (45-250) |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/9:▲3-7.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá đạt kháng sinh cỡ 50 con/kg về lớn giảm khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này dựa theo đà giảm của các nhà máy lớn ở khu vực Cà Mau và Sóc Trăng. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung giữ vững ở mưc cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-168 |
168-170 |
168-172 |
166-170 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)