Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/9:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung vẫn duy trì nhịp độ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn ở mức 60 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (+/- 5-15 tấn).
Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn tăng/giảm 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy lớn có xu hướng giảm giá cỡ lớn 30-40 con/kg khi nguồn cung khan hiếm và giá cao, đồng thời nhu cầu mua hàng đang chững lại. Trong khi đó, một số nhà máy vẫn tiếp tục tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg để hút hàng trước khi nguồn cung trở nên hạn chế. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Sao Ta giảm giá cỡ 30-40 con/kg tuy nhiên tăng 2.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh giảm giá với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 160-193.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg trong khi nhà máy Cases tăng 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 166-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-147.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/9 |
24/9 |
22-23/9 |
20-21/9 |
18-20/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▼2-5.000 (25-45) |
▬ |
22/9:▼1.000 (25-40); 23/9:▼2.000 (25-40) |
▼1.000 (35-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▼3-15.000 (30-40); ▲2.000 (70-85) |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (29-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▼1-3.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-4.000 (30-100) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (50-80) |
▬ |
▲2-8.000 (50-80) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/9▲1-3.000 (20-70) |
24/9:▼1-2.000 (30-60, 100-300) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-35) |
▼1.000 (10-250) |
▼1-2.000 (35-250) |
21/9: ▼1.000 (45-250) |
18/9:▲2.000 (15-25, 45-50) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/9:▲3-7.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công tại ĐBSCL tiếp tục ổn định sau khi một số nhà máy tăng/giảm giá 1-3.000 đ/kg trong đầu tuần này. Các nhà máy gia công tiếp tục thu mua lai trong bối cảnh giá tôm vẫn đang ở mức cao kể từ đầu tháng 9 đến nay. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, trong ngày 25/9, các nhà máy Trang Khanh, Huy Minh, Cẩm Vui tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 65-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-25/9 |
20-20/9 |
14-19/9 |
7-13/9 |
1-6/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (40-100) |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (60-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-120) |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-180); ▲2-5.000 (25-80) |
▬ |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
|
|
Trang Khanh |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (90-120) |
▬ |
▲1-2.000 (80-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (A Kiệt: 60-100) |
▲1-5.000 (A Hùng: 90-200) |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (140-290) |
▲1.000 (90-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-300) |
▲1-2.000 (120-200) |
▬ |
▲1-2.000 (140-150) |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (60-190) |
|
|
|
|
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (ao đất: 100-200) |
▬ |
▬ |
▲2000 (30-200) |
|
|
Sangyi |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-2.000 (120-130) |
|
|
|
|
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-140) |
▬ |
▲1-7.000 (40-90, 110-300) |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ 60 con/kg về lớn |
▲2-5.000 (35-60) |
▼1-5.000 (cỡ 25-60) |
▲11-13.000 (25-35); ▲5-7.000 (40-70) |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá đạt kháng sinh cỡ 50 con/kg về lớn giảm khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này dựa theo đà giảm của các nhà máy lớn ở khu vực Cà Mau và Sóc Trăng. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung giữ vững ở mưc cao. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 116-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong cuối tháng 9 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
166-168 |
168-170 |
168-172 |
166-170 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
122-124 |
123-125 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
156-158 |
156-158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/9 |
23-24/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Tạm thời ổn định |
|
30 con/kg |
148-150 |
148-150 |
149-151 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg nhìn chung đã ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-132.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Tạm thời ổn định |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
170-172 |
170 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
127-130 |
125-127 |
125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23-25/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
13/9 |
Tạm thời ổn định |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
127-130 |
127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
118 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
112-115 |
112-115 |
110-112 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng chậm lại so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì giá thu mua nguyên liệu ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Do đó, giá tôm sú ướp đá nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú oxy tại đầm cũng tạm chững sau mức giảm 5.000 đ/kg trong vào đầu tuần.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang trên đà giảm sau con nước tôm quảng canh. Trong sáng 25/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta chủ yếu thu mua lai rai tôm công nghiệp nên vẫn duy trì từ 3-4 tấn/ngày.
Trong sáng 25/9, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau mức tăng/giảm 2-17.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn bao gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Giá tôm HLSO tại nhà máy Bạch Linh cỡ 21/25 hiện dao động ở mức 225-230.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/9 |
14-22/9 |
12-13/9 |
11/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Giảm/tăng giá tùy theo kích cỡ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Giảm giá |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
▼1-8.000 (40 con/kg về nhỏ) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg ổn định sau khi giảm khoảng 5.000 đ/kg vào đầu tuần này. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 210-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 185-195.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
30/8 |
|
|
20 con/kg |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
Tạm chững sau khi giảm trong đầu tuần này |
|
30 con/kg |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tại Diễn đàn tôm toàn cầu tháng 9/2024, ông Luca Micciche ước tính sản lượng tôm nuôi nhà kính của Trung Quốc có thể đạt tới 700.000 tấn vào năm 2024. Nhà kính là nơi tập trung chủ yếu, là động lực tăng trưởng cho ngành nuôi tôm và nuôi thủy sản của Trung Quốc. Luca Micciche, chuyên gia của Verdesian Life Sciences, cho biết sản lượng nuôi từ phương pháp này đã tăng 3% mỗi năm trong 4 năm qua. Tuy nhiên Robins McIntosh, Phó chủ tịch cấp cao của Charoen Pokphand Group, đánh giá sản lượng tôm nuôi nhà kính của Trung Quốc chỉ bằng một nửa tổng sản lượng do Micciche đưa ra, cho biết có thể có 450.000 tấn. Tỉnh có nhiều nhà kính nhất ở Trung Quốc là Giang Tô, nằm ở phía đông bắc của đất nước. Cũng có một số lượng lớn nhà kính ở đông bắc Sơn Đông, cũng như Quảng Đông và Quảng Tây ở phía nam. Hệ thống này có nghĩa là tôm có thể được sản xuất ở các tỉnh lạnh hơn ở phía bắc Trung Quốc.
+ Theo chuyên gia Willem van der Pijl, bất chấp quan điểm trong ngành cho rằng sản lượng tôm thẻ của Ấn Độ sẽ giảm vào nửa cuối năm, dữ liệu xuất khẩu cho thấy sản lượng thu hoạch năm 2024 có khả năng sẽ tương đương với năm 2023. Xuất khẩu tôm của Ấn Độ dự kiến sẽ tăng thêm 5% trong năm 2024, ước tính khối lượng là 734.000 tấn - tương đương với mức đỉnh trước đó là năm 2021. Ông lưu ý rằng trong khi xu hướng chung đang ổn định thì vẫn có sự thay đổi đáng kể giữa các loại sản phẩm. Xuất khẩu tôm thẻ đông lạnh thô trong nửa đầu năm 2024 đã tăng 5% so với cùng kỳ năm trước, trong khi xuất khẩu tôm sú thô đã giảm 5%. Tuy nhiên, phần lớn sản lượng tôm sú sẽ chỉ được thu hoạch vào những tháng tới trước Tết Nguyên đán. Van der Pijl tin rằng việc giá tăng ở Ấn Độ có thể thúc đẩy nhiều nông dân tham gia vào vụ mùa thứ hai trong năm hơn dự kiến.
+ Ngày 24/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/9 |
23/9 |
20/9 |
19/9 |
18/9 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
180 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)