+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:
Đầu tuần này, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chậm lại so với cuối tuần trước. Trong đó, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu để cho công-nhân viên Khmer nghỉ Lễ Sen Dolta (dự kiến từ 30/9-3/10). Bên cạnh đó, nguồn cung không dồi dào và giá tôm vẫn ở mức cao nên các nhà máy mua hàng lai rai trong bối cảnh nhu cầu cho xuất khẩu cũng hạ nhiệt so với cuối tháng 8-đầu tháng 9.
Do các nhà máy lớn chưa có nhu cầu mua hàng gấp nên đã giảm giá 1-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ nguyên liệu so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng đồng loạt giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 164-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/9:▼2-5.000 (25-45); 26/9:▼3.000 (25-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
▼1.000 (40-45) |
25/9▼3-15.000 (30-40); 26/9▲2.000 (70-85); ▲2.000 (70-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (40-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
▬ |
▼1.000 (70-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-70) |
▬ |
25/9▲1-3.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼2.000 (25-250) |
▼1-3.000 (50-250); ▲1.000 (10-15) |
▼2.000 (20-35) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (65-75) |
▼1.000 (20-75) |
▼1.000 (40-75); ▲1-2.000 (80-90) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ theo đà giảm của các nhà máy chế biến. Trong sáng 30/9, giá tôm ướp đá tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu đối với cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)