Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 30/9/2024: Các nhà máy lớn tiếp tục giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giao dịch chậm trong bối cảnh nguồn cung thấp và một số nhà máy cho công nhân Khmer nghỉ Lễ.

10:59 30/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:

Đầu tuần này, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chậm lại so với cuối tuần trước. Trong đó, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu để cho công-nhân viên Khmer nghỉ Lễ Sen Dolta (dự kiến từ 30/9-3/10). Bên cạnh đó, nguồn cung không dồi dào và giá tôm vẫn ở mức cao nên các nhà máy mua hàng lai rai trong bối cảnh nhu cầu cho xuất khẩu cũng hạ nhiệt so với cuối tháng 8-đầu tháng 9.

Do các nhà máy lớn chưa có nhu cầu mua hàng gấp nên đã giảm giá 1-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ nguyên liệu so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng đồng loạt giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 164-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28-30/9

27/9

25-26/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

25/9:2-5.000 (25-45); 26/9:3.000 (25-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

29/9:2.000 (30-80); 30/9:2.000 (25-80)

2.000 (20-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

28/9:2.000 (55-85); 29/9:2-4.000 (35-85)

1.000 (40-45)

25/93-15.000 (30-40); 26/92.000 (70-85); 2.000 (70-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (40-80)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (50-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (30-45, 55-150)

1.000 (70-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (20-70)

25/91-3.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá hầu hết kích cỡ

2.000 (25-250)

1-3.000 (50-250); 1.000 (10-15)

2.000 (20-35)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (65-75)

1.000 (20-75)

1.000 (40-75); 1-2.000 (80-90)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ theo đà giảm của các nhà máy chế biến. Trong sáng 30/9, giá tôm ướp đá tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu đối với cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

164-166

166-168

168-170

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

99-101

101-103

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-155

154-156

156-158

156-158

50 con/kg

117-119

118-120

119-121

119-121

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

100 con/kg

90-92

90-93

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-148

147-149

148-150

149-151

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

90-92

91-93

91-93

91-93

100 con/kg

77-79

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)