Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:
Đầu tuần này, giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chậm lại so với cuối tuần trước. Trong đó, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng giảm công suất thu mua hoặc tạm ngưng nhận nguyên liệu để cho công-nhân viên Khmer nghỉ Lễ Sen Dolta (dự kiến từ 30/9-3/10). Bên cạnh đó, nguồn cung không dồi dào và giá tôm vẫn ở mức cao nên các nhà máy mua hàng lai rai trong bối cảnh nhu cầu cho xuất khẩu cũng hạ nhiệt so với cuối tháng 8-đầu tháng 9.
Do các nhà máy lớn chưa có nhu cầu mua hàng gấp nên đã giảm giá 1-4.000 đ/kg đối với tôm thẻ nguyên liệu so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng đồng loạt giảm giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú cũng giảm giá 2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Cases tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 30-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 164-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/9:▼2-5.000 (25-45); 26/9:▼3.000 (25-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
▬ |
▼2.000 (20-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
▼1.000 (40-45) |
25/9▼3-15.000 (30-40); 26/9▲2.000 (70-85); ▲2.000 (70-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (40-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
▬ |
▼1.000 (70-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (20-70) |
▬ |
25/9▲1-3.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
▼2.000 (25-250) |
▼1-3.000 (50-250); ▲1.000 (10-15) |
▼2.000 (20-35) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (65-75) |
▼1.000 (20-75) |
▼1.000 (40-75); ▲1-2.000 (80-90) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Sangyi… bắt đầu giảm giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg trong bối cảnh giá cao và phía Trung Quốc đang chuẩn bị nghỉ Quốc Khánh dài ngày (1-7/10) nên chưa có nhu cầu trả hàng gấp. Đầu tuần này, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao hơn khoảng 8-17.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Bạch Linh, Huy Minh, Châu Bá Thảo… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
27/9 |
21-26/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (120-180) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (45-100) |
▬ |
▲1-3.000 (25-120) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (85-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (A Kiệt: 70-100) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (130-300) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (60-190) |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (140-150) |
▼1-2.000 (120-130) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (170-210) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (30-140) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (30-90); |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
▬ |
▲2-5.000 (35-60) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ theo đà giảm của các nhà máy chế biến. Trong sáng 30/9, giá tôm ướp đá tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu đối với cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre cũng giảm trở lại với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg không kiểm màu ở mức 125-127.000 đ/kg, tôm màu đậm, đều cỡ (thường làm hàng tôm luộc đỏ giao đi Trung Quốc) ở mức 128-130.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
23-27/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm với cỡ 40-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
170-172 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
127-130 |
127-130 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
23-27/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm với cỡ 40-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
130-132 |
130-132 |
127-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-113 |
112-115 |
112-115 |
110-112 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/9:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai tương đương cuối tuần trước. Một số nhà máy có nhu cầu hút hàng tôm sú cỡ 40 con/kg về nhỏ nên tăng giá từ 5-12.000 đ/kg hoặc giữ giá ổn định ở mức cao so với cuối tuần trước. Giá tôm sú ướp đá tăng 2-5.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg, trong khi tôm sú oxy tại đầm tăng 5-10.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong sáng 30/9, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL có nhu cầu hút hàng với tôm cỡ 40 con/kg về nhỏ nên tăng 5-12.000 đ/kg hoặc giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công: Nhà máy Quốc Thanh tăng 5-11.000 đ/kg để hút hàng tôm sú tươi cỡ 40-60 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 80 con/kg về nhỏ giảm 10-16.000 đ/kg. Trong khi đó, Nhà máy Minh Cường giảm giữ giá các cỡ thu mua chính từ 20-50 con/kg không đổi, chỉ giảm nhẹ cỡ lớn 13-17 con/kg (3-5.000 đ/kg). Tại các nhà ámy khác, giá tôm các cỡ ít biến động. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Cẩm Vui tăng 6-9.000 đ/kg giá tôm ngâm cỡ 40-80 con/kg, trong khi giá tôm cỡ 20 con/kg giảm 5.000 đ/kg. Các nhà máy Toàn, Huy Bảo… thu mua với giá không đổi. Các nhà máy gia công hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-107.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và một số nhà máy đang giảm công suất/tạm ngưng thu mua để nghỉ Lễ của đồng bào Khmer (chủ yếu tại khu vực Sóc Trăng, Trà Vinh). Trong sáng 30/9, dự kiến nhà máy Minh Phú sẽ thu mua khoảng 10-12 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tạm ngưng thu mua nguyên liệu.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/9 |
23-27/9 |
14-22/9 |
12-13/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg tăng 2-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các cỡ khác không đổi. Trong đó cỡ 30 con/kg tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu tăng 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 220-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 195-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg đi ngang ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
220-250 |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 8 tháng năm 2024 đạt 25,55 nghìn tấn, trị giá 7,29 tỷ baht, tăng 11,86% về lượng và tăng 1,55% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,9 tỷ baht (-12,12%) và 1,68 tỷ baht (+17,14%).
Xuất khẩu tôm sú trong 8 tháng năm 2024 đạt 9,02 nghìn tấn, trị giá 1,8 tỷ baht, tăng 34,42% về lượng và tăng 21,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 691,93 triệu baht (+5,33%) và 389,02 triệu baht (+50,32%).
+ Ngày 27/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/9 |
26/9 |
25/9 |
24/9 |
23/9 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 27/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm trở lại. Mặc dù lượng tôm cung cấp cho thị trường không nhiều nhưng nhu cầu mua tôm không tăng khiến giá tôm giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-34 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 29 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với hôm 20/9.
+ Sự cố mất điện bất ngờ đã xảy ra ở Ecuador trong cuối tháng 9, với tình trạng mất điện kéo dài tới 12 giờ mỗi ngày. Phòng Thương mại Thủy sản Quốc gia Ecuador (CNA) ước tính nếu tình trạng mất điện tiếp diễn, thiệt hại kinh tế đối với ngành tôm của quốc gia này có thể vượt quá 5 triệu USD (4,5 triệu EUR) mỗi ngày. Các công ty điện hiện đang thông báo rằng kế hoạch cắt giảm sẽ kéo dài đến hết ngày 29/9; ban đầu, kế hoạch cắt giảm dự kiến sẽ chỉ kéo dài đến hết ngày 26/9, Reuters đưa tin.