+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung đang ở mức lai rai và các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Lượng giao về về các nhà máy chế biến cũng ít biến động so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm chững với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung lai rai và một số nhà máy đang giảm công suất/tạm ngưng thu mua để nghỉ Lễ Sen Dolta (chủ yếu tại khu vực Sóc Trăng, Trà Vinh). Trong 3 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-12 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tạm ngưng thu mua tôm sú nguyên liệu.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn bao gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Riêng đối với hàng oxy, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 3.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-40 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 27-30 con/kg ở mức 197.000 đ/kg (quảng canh) và 195.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/9-1/10 |
23-27/9 |
14-22/9 |
12-13/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng cỡ lớn |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)