Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/10/2024: Các nhà máy gia công giữ giá tôm cỡ 90-120 con/kg ổn định, nhưng một vài nhà máy có nhu cầu mua cỡ 120 con/kg về nhỏ đã tăng giá.

11:37 01/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng đang thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi. Trong khi đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Bạch Linh có nhu cầu mua cỡ 120 con/kg về nhỏ (lượng ít) nên tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/10

28-30/9

27/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

2-5.000 (120-150)

1-2.000 (120-180)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (85-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá

1/104.000 (120-140); 2/102-5.000 (40-140)

1-2.000 (100-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (A Kiệt: 70-100)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (140-150)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (170-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

29/9:1-3.000 (30-110); 30/9:1-2.000 (25-50)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-90);

 

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

1-4.000 (20-100)

2-5.000 (50-70); 2-7.000 (80-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá lai rai tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu do hiện tại nguồn cung không dồi dào và nhu cầu từ các nhà máy chế biến đang chững lại. Sáng 1/10, giá tôm thẻ hầu hết kích cỡ đều tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-1/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

164-166

166-168

168-170

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

99-101

101-103

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-1/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-155

154-156

156-158

156-158

50 con/kg

117-119

118-120

119-121

119-121

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

100 con/kg

90-92

90-93

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-1/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-148

147-149

148-150

149-151

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

90-92

91-93

91-93

91-93

100 con/kg

77-79

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)