Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 1/10/2024: Đa số nhà máy lớn giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá với một số cỡ từ 30-60 con/kg.

11:38 01/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:

Đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá tôm thẻ không đổi sau khi giảm 1-3.000 đ/kg vào các ngày cuối tháng 9 (29-30/9). Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg hiện vẫn được hỗ trợ từ nguồn cung hạn chế, mặc dù do nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại khi các doanh nghiệp chủ yếu trả các đơn hàng đã ký từ trước, các hợp đồng mới cho quý 4/2024 vẫn còn khá chậm do giá cao.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Khang An, Tài Kim Anh… giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Stapimex và Khánh Sủng tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 164-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít vẫn ở mức thấp. Trong đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Stapimex,… giảm nhẹ lượng thu mua hoặc tạm ngưng nhận hàng để chuẩn bị nghỉ Lễ của đồng bào Khmer (30/9-3/10).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1/10

28-30/9

27/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-35)

29/9:2.000 (30-80); 30/9:2.000 (25-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

28/9:2.000 (55-85); 29/9:2-4.000 (35-85)

1.000 (40-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (50-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-60)

1-3.000 (30-45, 55-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (25-250)

1-3.000 (50-250); 1.000 (10-15)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (65-75)

1.000 (20-75)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá lai rai tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu do hiện tại nguồn cung không dồi dào và nhu cầu từ các nhà máy chế biến đang chững lại. Sáng 1/10, giá tôm thẻ hầu hết kích cỡ đều tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-1/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

164-166

166-168

168-170

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

99-101

101-103

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-1/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-155

154-156

156-158

156-158

50 con/kg

117-119

118-120

119-121

119-121

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

100 con/kg

90-92

90-93

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-1/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-148

147-149

148-150

149-151

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

90-92

91-93

91-93

91-93

100 con/kg

77-79

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)