Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:
Đa số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá tôm thẻ không đổi sau khi giảm 1-3.000 đ/kg vào các ngày cuối tháng 9 (29-30/9). Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg hiện vẫn được hỗ trợ từ nguồn cung hạn chế, mặc dù do nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại khi các doanh nghiệp chủ yếu trả các đơn hàng đã ký từ trước, các hợp đồng mới cho quý 4/2024 vẫn còn khá chậm do giá cao.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Khang An, Tài Kim Anh… giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Stapimex và Khánh Sủng tiếp tục giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-60 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện vẫn ở mức từ 162-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 164-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít vẫn ở mức thấp. Trong đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Sao Ta, Stapimex,… giảm nhẹ lượng thu mua hoặc tạm ngưng nhận hàng để chuẩn bị nghỉ Lễ của đồng bào Khmer (30/9-3/10).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
▼1.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-60) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (25-250) |
▼1-3.000 (50-250); ▲1.000 (10-15) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (65-75) |
▼1.000 (20-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng đang thu mua cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi. Trong khi đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Bạch Linh có nhu cầu mua cỡ 120 con/kg về nhỏ (lượng ít) nên tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-82.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲2-5.000 (120-150) |
▬ |
▼1-2.000 (120-180) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (85-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (A Kiệt: 70-100) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (140-150) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (170-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-90); |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-100) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá lai rai tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu do hiện tại nguồn cung không dồi dào và nhu cầu từ các nhà máy chế biến đang chững lại. Sáng 1/10, giá tôm thẻ hầu hết kích cỡ đều tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái giữ giá tôm oxy sau khi giảm 1-4.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg trong đầu tuần này. Cụ thể, tại đầm tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ)
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
23-27/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm với cỡ 40-80 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
170-172 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
127-130 |
127-130 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
23-27/9 |
18-20/9 |
16-17/9 |
Giảm với cỡ 40-80 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
130-132 |
130-132 |
127-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
118-120 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-113 |
112-115 |
112-115 |
110-112 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/10:
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung đang ở mức lai rai và các nhà máy chưa có nhu cầu hút hàng gấp. Lượng giao về về các nhà máy chế biến cũng ít biến động so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm chững với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung lai rai và một số nhà máy đang giảm công suất/tạm ngưng thu mua để nghỉ Lễ Sen Dolta (chủ yếu tại khu vực Sóc Trăng, Trà Vinh). Trong 3 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-12 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tạm ngưng thu mua tôm sú nguyên liệu.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn bao gồm Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Riêng đối với hàng oxy, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 3.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-40 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 27-30 con/kg ở mức 197.000 đ/kg (quảng canh) và 195.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/9-1/10 |
23-27/9 |
14-22/9 |
12-13/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Tăng cỡ lớn |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu/kích cỡ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
12/9: ▼2.000 (60 con/kg về nhỏ); 13/9: ▼3.000 (60 con/kg về nhỏ) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 10-18) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tăng giá cỡ 40-60 con/kg |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, tại khu vực Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái thu mua tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg với giá ổn định sau khi tăng 5-10.000 đ/kg vào đầu tuần này. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 220-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 195-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg đi ngang ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-1/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
220-250 |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 8/2024 đạt 18,32 nghìn tấn, trị giá 170,67 triệu USD, tăng 9,1% về lượng và tăng 5,93% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Nhật Bản trong 8 tháng năm 2024 đạt 130,44 nghìn tấn, trị giá 1,17 tỷ USD tăng 7,91% về lượng và giảm 1,11% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 29,61 nghìn tấn, trị giá 295,74 triệu USD, tăng 9,21% về lượng và giảm 0,53% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 22,91 nghìn tấn (+7,67%); 20,52 nghìn tấn (-4,87%).
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 8/2024 đạt 8,94 nghìn tấn, trị giá 59,67 triệu USD, tăng 7% về lượng và 4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam ít biến động so với cùng kỳ năm 2023 (chỉ giảm 1%), đạt 4,8 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 52% lên mức 1,16 nghìn tấn (+395 tấn).
Trong 8 tháng năm 2024, Hàn Quốc đã nhập khẩu 67,39 nghìn tấn tôm, trị giá 450,26 triệu USD, tăng 11% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 3% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 8% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 35,97 nghìn tấn, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 38% lên mức 9 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru tăng 60% so với cùng kỳ năm trước, đạt 7,66 nghìn tấn.
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 7 đạt 6,55 nghìn tấn, trị giá 49,23 triệu bảng Anh, giảm 5% về lượng và 8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam tăng 4% so với cùng kỳ năm 2023 đạt 1,7 nghìn tấn. Tuy nhiên, nhập khẩu từ nhiều thị trường giảm trên 20% so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 870 tấn (-34%), Đan Mạch đạt 596 tấn (-29%), Iceland đạt 316 tấn (-52%)…
Lũy kế 7 tháng năm 2024, Anh đã nhập khẩu 41,95 nghìn tấn tôm, trị giá 310,81 triệu bảng Anh, tăng 4% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 4% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Ấn Độ và Eucuador. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 13% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 9,66 nghìn tấn, nhập khẩu từ Ecuador cũng tăng 13% lên mức 5,24 nghìn tấn. Tuy nhiên, nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 8% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 7,1 nghìn tấn.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 7/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 70,44 nghìn tấn, trị giá 462,93 triệu USD, tăng 5% về lượng trong khi kim ngạch tương đương cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 30,43 nghìn tấn, trị giá 229,72 triệu USD, tăng 3% về lượng tuy nhiên giảm 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang khu vực EU đạt 9,4 nghìn tấn, tăng 27%% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi một số thị trường lớn ở Châu Á biến động tăng/giảm từ 5-15%. Cụ thể, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 8% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 11,5 nghìn tấn, xuất khẩu sang Nhật Bản tăng 5% lên mức 4,5 nghìn tấn, xuất khẩu sang Việt Nam (hầu hết là nguyên liệu sản xuất) giảm 15% so với cùng kỳ xuống mức 2,9 nghìn tấn.
Lũy kế 7 tháng năm 2024, Ấn Độ đã xuất khẩu 408,43 nghìn tấn tôm, trị giá 2,64 tỷ USD, tăng 4% về lượng tuy nhiên giảm 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Lượng xuất khẩu sang 2 thị trường dẫn đầu tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ tăng 3% so với cùng kỳ năm trước lên mức 164,85 nghìn tấn, xuất khẩu sang Trung Quốc cũng tăng 7% lên mức 82,49 nghìn tấn. Khu vực EU cũng tăng 7% so với cùng kỳ lên mức 53,7 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Hà Lan, Pháp…. Trong khi đó, xuất khẩu sang Việt Nam giảm 20% so với cùng kỳ xuống mức 21,38 nghìn tấn.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 7/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 16,6 nghìn tấn, trị giá 131,9 triệu USD, tăng 1% về lượng và duy trì kim ngạch tương đương so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ tăng 7% lên mức 10,6 nghìn tấn, thị trường Nhật Bản cũng tăng 5% lên mức 2,8 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh 1,28 nghìn tấn (-71%) xuống mức 527 tấn.
Lũy kế 7 tháng năm 2024, Indonesia đã xuất khẩu 115,15 nghìn tấn tôm, trị giá 887,8 triệu USD, giảm 9% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 63%) nhưng giảm xuống mức 72,75 nghìn tấn (-7,38 nghìn tấn, -9% so với cùng kỳ năm trước). Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng giảm như ở Nhật Bản đạt 18,12 nghìn tấn (-3%), Trung Quốc đạt 6,04 nghìn tấn (-44%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 46% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 5,2 nghìn tấn. Các thị trường như Canada, Singapore, Nga… cũng ghi nhận mức gia tăng trên 10% so với cùng kỳ năm trước.
+ Ngày 30/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan giảm trở lại 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
+ Ngày 30/9, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 3.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 60.000 IDR/kg và 51.000 IDR/kg.
+ Ngày 30/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,32 USD/kg, 3,49 USD/kg và 2,96 USD/kg.
+ Ngày 30/9, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 3,52 USD/kg, 2,88 USD/kg và 1,98 USD/kg.