+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/10:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, mặt bằng giá chung với các kích cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy gia công thu mua lai rai do chưa cần giao hàng gấp khi phía Trung Quốc đang trong kỳ nghỉ Lễ Quốc khánh dài ngày. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩu Vui, Tấn Nhất Phương, Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-2/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
▼1-2.000 (120-180) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (85-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (A Kiệt: 70-100) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (140-150) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (170-210) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ so vơi đầu tuần này. Một số nhà máy tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi nghỉ Lễ Sen Dolta nhưng nhu cầu ở mức thấp do đó không hỗ trợ giá tại đầm. Trong sáng 2/10, các thương lái tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)