+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/10:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với lượng giảm 2-20 tấn so với cuối tháng 9 (29-30/9) do một số nhà máy giảm công suất mua hàng để nghỉ Lễ của đồng bào Khmer (Sen Dolta). Trong khi đó, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ.
Trong sáng 2/10, một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau nhìn chung giữ giá ổn định sau khi giảm nhẹ trong các ngày đầu tuần này. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Khang An, Sao Ta… giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức từ 160-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 163-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 117-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ trong cuối tuần này, trong đó nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) đã thông báo từ ngày 4/10 sẽ giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Tuy nhiên, đà giảm giá tại các nhà máy lớn vẫn chưa mạnh do giá tôm vẫn được hỗ trợ từ nguồn cung vẫn ở mức thấp
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (25-45, 85-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (29-40) |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
▼1.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
1/10:▼1-2.000 (25-60); 4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (10-250) |
▼2.000 (25-250) |
▼1-3.000 (50-250); ▲1.000 (10-15) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (65-75) |
▼1.000 (20-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ so vơi đầu tuần này. Một số nhà máy tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi nghỉ Lễ Sen Dolta nhưng nhu cầu ở mức thấp do đó không hỗ trợ giá tại đầm. Trong sáng 2/10, các thương lái tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
168-170 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-124 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
23-24/9 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
149-151 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)