Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/10/2024: Một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg trong khi các kích cỡ khác tạm thời ổn định.

10:58 02/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/10:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua với lượng giảm 2-20 tấn so với cuối tháng 9 (29-30/9) do một số nhà máy giảm công suất mua hàng để nghỉ Lễ của đồng bào Khmer (Sen Dolta). Trong khi đó, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ.

Trong sáng 2/10, một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg từ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau nhìn chung giữ giá ổn định sau khi giảm nhẹ trong các ngày đầu tuần này. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn như Khang An, Sao Ta… giảm giá từ 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức từ 160-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases cũng thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 163-169.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 117-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 137-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 101-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Dự kiến, các nhà máy lớn sẽ tiếp tục giảm giá tôm thẻ trong cuối tuần này, trong đó nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) đã thông báo từ ngày 4/10 sẽ giảm giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Tuy nhiên, đà giảm giá tại các nhà máy lớn vẫn chưa mạnh do giá tôm vẫn được hỗ trợ từ nguồn cung vẫn ở mức thấp

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-4/10

28-30/9

27/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (25-45, 85-120)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

2.000 (30-35)

29/9:2.000 (30-80); 30/9:2.000 (25-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1-5.000 (29-40)

28/9:2.000 (55-85); 29/9:2-4.000 (35-85)

1.000 (40-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (50-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/10:1-2.000 (25-60); 4/10:1-2.000 (35-70); 1.000 (80)

1-3.000 (30-45, 55-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (10-250)

2.000 (25-250)

1-3.000 (50-250); 1.000 (10-15)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (65-75)

1.000 (20-75)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm nhìn chung ổn định với hầu hết kích cỡ so vơi đầu tuần này. Một số nhà máy tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu trở lại sau khi nghỉ Lễ Sen Dolta nhưng nhu cầu ở mức thấp do đó không hỗ trợ giá tại đầm. Trong sáng 2/10, các thương lái tiếp tục thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL vẫn sẽ được hỗ trợ trong đầu tháng 10 do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-2/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

161-163

164-166

166-168

168-170

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

122-124

80 con/kg

99-101

101-103

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-2/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

153-155

154-156

156-158

156-158

50 con/kg

117-119

118-120

119-121

119-121

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

100 con/kg

90-92

90-93

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

30/9-2/10

27/9

25-26/9

23-24/9

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

147-148

147-149

148-150

149-151

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

90-92

91-93

91-93

91-93

100 con/kg

77-79

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)