+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/10:
Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo tăng 2-17.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-80 con/kg. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL dự kiến tiếp tục ở mức thấp tương đương các ngày đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm chững so với đầu tuần này hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ở mức thấp do nguồn cung lai rai. Từ đầu tuần này, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-12 tấn/ngày. Trong khi đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau nghỉ Lễ Khmer nhưng cũng đạt lượng hạn chế, trong đó nhà máy Sao Ta thu mua 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm so với hôm qua, riêng nhà máy gia công như Bạch Linh, Huy Bảo tăng 2-17.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh tăng giá 3-5.000 đ/kg với các cỡ 25-40 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 114-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Huy Bảo tăng giá 4-15.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá tại các nhà máy khác không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh tăng 2-17.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg, theo đó cỡ . Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh ở mức 180.000 đ/kg (quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
14-22/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với gia dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg duy trì ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-117.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-3/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững sau khi tăng giá cỡ 40-60 con/kg vào đầu tuần này |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)