Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/10/2024: Một số nhà máy gia công có động thái tăng giá với cỡ nhỏ nhưng mặt bằng giá chung ít biến động so với đầu tuần này.

10:55 03/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/10:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Quốc Thanh cũng đã có động thái tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động so với đầu tuần này. Hiện tại, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua hàng ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 8-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩu Vui, Tấn Nhất Phương, Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/10

1-2/10

28-30/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (120-130)

1/10:2-5.000 (120-150); 2/10: 1.000 (120-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (50)

1-3.000 (45-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1/104.000 (120-140); 2/102-5.000 (40-140)

1-2.000 (100-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Kiệt: 60-100)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Ổn định

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (170-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

29/9:1-3.000 (30-110); 30/9:1-2.000 (25-50)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (60-90); 2-6.000 (20-50)

1-2.000 (30-90);

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (20-90)

2-5.000 (50-70); 2-7.000 (80-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ. Tuy nhiên, xu hướng giá khó có thể tăng như trong giai đoạn tháng 8-9/2024 do nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

3/10

30/9-2/10

27/9

25-26/9

Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg

30 con/kg

162-164

161-163

164-166

166-168

50 con/kg

119-121

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

99-101

99-101

101-103

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/10

30/9-2/10

27/9

25-26/9

Ổn định so với đầu tuần này

30 con/kg

153-155

153-155

154-156

156-158

50 con/kg

117-119

117-119

118-120

119-121

80 con/kg

100-102

100-102

101-103

102-104

100 con/kg

90-92

90-92

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

3/10

30/9-2/10

27/9

25-26/9

Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg

30 con/kg

148-150

147-148

147-149

148-150

50 con/kg

114-116

114-116

115-117

116-118

80 con/kg

90-92

90-92

91-93

91-93

100 con/kg

77-79

77-79

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)