+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/10:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau dịp Lễ của đồng bào Khmer (30/9-2/10). Tuy nhiên nhu cầu làm hàng xuất khẩu lai rai nên lượng mua hàng của các nhà máy nhìn chung ít biến động so với các ngày 1-2/10. Tương tự, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Cà Mau cũng khá ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Trong sáng 3/10, một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau đã bắt đầu tăng giá trở lại từ 1-5.000 đ/kg để duy trì lượng nguyên liệu sản xuất. Nhìn chung, các nhà máy đang khá thận trọng trong việc tăng giá tôm thẻ nguyên liệu để hút hàng, do nguồn cung vẫn đang hạn chế với hầu hết kích cỡ. Bên cạnh đó, giá tôm tại Việt Nam đang cao hơn đáng kể từ 10-42% so với các thị trường Ấn Độ, Ecuador (riêng cỡ 30-40 con/kg cao hơn khoảng 40-42%) nên nếu tăng giá mạnh sẽ tác động đến chi phí sản xuất và khả năng cạnh tranh với các nước đối thủ.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức từ 160-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1-5.000 đ/kg, trong đó nhà máy Minh Phú tăng với hầu hết kích cỡ còn nhà máy Cases chỉ tăng cỡ 30 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 167-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 139-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 98-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
1-3/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-40) |
▼1-2.000 (25-45, 85-120) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (29-40) |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
1/10:▼1-2.000 (25-60) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ lớn |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (15-250) |
▼1.000 (10-250) |
▼2.000 (25-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60, 90-110) |
▼1.000 (65-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ. Tuy nhiên, xu hướng giá khó có thể tăng như trong giai đoạn tháng 8-9/2024 do nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)