Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/10:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau dịp Lễ của đồng bào Khmer (30/9-2/10). Tuy nhiên nhu cầu làm hàng xuất khẩu lai rai nên lượng mua hàng của các nhà máy nhìn chung ít biến động so với các ngày 1-2/10. Tương tự, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Cà Mau cũng khá ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Trong sáng 3/10, một số nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau đã bắt đầu tăng giá trở lại từ 1-5.000 đ/kg để duy trì lượng nguyên liệu sản xuất. Nhìn chung, các nhà máy đang khá thận trọng trong việc tăng giá tôm thẻ nguyên liệu để hút hàng, do nguồn cung vẫn đang hạn chế với hầu hết kích cỡ. Bên cạnh đó, giá tôm tại Việt Nam đang cao hơn đáng kể từ 10-42% so với các thị trường Ấn Độ, Ecuador (riêng cỡ 30-40 con/kg cao hơn khoảng 40-42%) nên nếu tăng giá mạnh sẽ tác động đến chi phí sản xuất và khả năng cạnh tranh với các nước đối thủ.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg, trong khi các nhà máy khác thu mua với giá không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức từ 160-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 121-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 129-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tăng giá 1-5.000 đ/kg, trong đó nhà máy Minh Phú tăng với hầu hết kích cỡ còn nhà máy Cases chỉ tăng cỡ 30 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 167-170.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy lớn thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 139-141.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 98-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
1-3/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-40) |
▼1-2.000 (25-45, 85-120) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (29-40) |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
1/10:▼1-2.000 (25-60) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ lớn |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (15-250) |
▼1.000 (10-250) |
▼2.000 (25-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60, 90-110) |
▼1.000 (65-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Quốc Thanh cũng đã có động thái tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động so với đầu tuần này. Hiện tại, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua hàng ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 8-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩu Vui, Tấn Nhất Phương, Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (120-130) |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (170-210) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong khi đó, các kích cỡ khác nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ. Tuy nhiên, xu hướng giá khó có thể tăng như trong giai đoạn tháng 8-9/2024 do nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu tiếp tục ổn định ở mức cao. Trong sáng 3/10, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ)
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
18-20/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
127-130 |
127-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
18-20/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
112-115 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/10:
Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo tăng 2-17.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-80 con/kg. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL dự kiến tiếp tục ở mức thấp tương đương các ngày đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm chững so với đầu tuần này hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ở mức thấp do nguồn cung lai rai. Từ đầu tuần này, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-12 tấn/ngày. Trong khi đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau nghỉ Lễ Khmer nhưng cũng đạt lượng hạn chế, trong đó nhà máy Sao Ta thu mua 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm so với hôm qua, riêng nhà máy gia công như Bạch Linh, Huy Bảo tăng 2-17.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20-80 con/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Đối với tôm sú tươi, nhà máy Bạch Linh tăng giá 3-5.000 đ/kg với các cỡ 25-40 con/kg, trong khi đó các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 150-155.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 114-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Huy Bảo tăng giá 4-15.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi giá tại các nhà máy khác không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy, nhà máy Bạch Linh tăng 2-17.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg, theo đó cỡ . Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy Bạch Linh ở mức 180.000 đ/kg (quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
14-22/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với gia dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg duy trì ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-117.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-3/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững sau khi tăng giá cỡ 40-60 con/kg vào đầu tuần này |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, thương lái cũng giữ giá thu mua ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 220-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg đi ngang ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-3/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
220-250 |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
Tạm chững sau khi tăng giá cỡ 20-40 con/kg vào đầu tuần này |
|
30 con/kg |
190-200 |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 2/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/10 |
1/10 |
30/9 |
27/9 |
26/9 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
170 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Theo số liệu từ Eurostat, trong tháng 7/2024, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 48,1 nghìn tấn, trị giá 322,3 triệu EUR, tăng 8% về lượng và 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, lượng nhập từ Argentina tăng mạnh nhất 2 nghìn tấn (+73%) lên mức 4,8 nghìn tấn. Nhập khẩu từ một số thị trường khác trong top 5 cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 6,6 nghìn tấn (+27%), Việt Nam đạt 5,5 nghìn tấn (+49%), Venezuela đạt 3,9 nghìn tấn (+11%). Trong khi đó, nhập khẩu từ Ecuador vẫn đạt lượng lớn nhất nhưng giảm 5% so với cùng kỳ xuống mức 16 nghìn tấn.
Lũy 7 tháng năm 2024, lượng nhập khẩu tôm của các thị trường EU 27 đạt gần 292 nghìn tấn, trị giá 1,88 tỷ EUR, tăng 4% về lượng tuy nhiên giảm 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong nhóm 5 thị trường cung cấp lớn, chỉ có nhập khẩu từ Ấn Độ sụt giảm nhẹ trong khi các thị trường khác đều tăng. Cụ thể, nhập khẩu từ Ecuador tiếp tục chiếm lượng lớn nhất 100,9 nghìn tấn, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 3 là Argentina đạt 32,4 nghìn tấn, tăng 16% so với cùng kỳ năm trước. Việt Nam đứng thứ 4 với 25,4 nghìn tấn, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2023 và Venezuela đứng thứ 5 với 24,8 nghìn tấn, tăng 16% so với cùng kỳ. Lượng nhập khẩu từ Ấn Độ chỉ giảm khoảng 0,5% xuống mức 40,1 nghìn tấn. Thứ hạng của 5 thị trường trong top 5 đều không đổi so với cùng kỳ.
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha là nước nhập khẩu nhiều nhất trong khu vực EU 27, đạt 84,1 nghìn tấn, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, thị trường lớn thứ 2 là Pháp giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 48,7 nghìn tấn.