+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này do nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh, tuy nhiên lượng thu mua của các nhà máy vẫn khá thấp do các cỡ 50 con/kg về lớn hiện không dồi dào. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định từ đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong ngày 4/10, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm sau khi tăng 2-17.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Riêng đối với hàng oxy, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-40 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 207.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
Nguồn cung tôm sú quảng canh tăng trở lại so với đầu tuần này nhưng nhìn chung các cỡ 40 con/kg về lớn vẫn hạn chế. Do đó, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL dự kiến chỉ tăng nhẹ. Trong ngày 4/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17 tấn/ngày, tăng 2-7 tấn so với các ngày 1-3/10. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua tôm công nghiệp với lượng đạt 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
14-22/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với gia dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg duy trì ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-117.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững sau khi tăng giá cỡ 40-60 con/kg vào đầu tuần này |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)