+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Nhịp độ giao dịch về các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung khá ổn định mặc dù tiến độ xuất khẩu sang Trung Quốc có phần chậm lại do thị trường này đang trong dịp nghỉ Lễ Quốc Khánh. Một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng/giảm nhẹ từ 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung giữa các nhà máy vẫn ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 8-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (120-130) |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (170-210) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm tôm thẻ đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)