+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau tạm thời thu mua với giá ổn định nhưng cũng sẽ tăng giá vào cuối tuần này. Trong khoảng 2 ngày trở lại đây, các nhà máy có xu hướng tăng giá trở lại (1-5.000 đ/kg) khi các nhà máy ở Sóc Trăng khôi phục công suất thu mua sau dịp Lễ Sen Dolta. Dự kiến, các nhà máy sẽ tiếp tục thu mua tôm thẻ với giá cao nhưng khó có khả năng tăng giá mạnh trong tháng 10 trong bối cảnh nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại.
Tại Sóc Trăng, sáng 4/10, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm cỡ 35-70 con/kg, trong khi nhà máy Khánh Sủng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 121-142.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 103-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 92-124.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 77-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời thu mua tôm thẻ với giá ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 122-125.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-106.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 82-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày 5/10.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày 3-4/10 nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 9. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 50 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (+/-10 tấn). Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-5/10 |
1-3/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-40) |
▼1-2.000 (25-45, 85-120) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (29-40) |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-4.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
1/10:▼1-2.000 (25-60) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
5/10:▲1.000 (20-45, 60-200) |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ lớn |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (15-250) |
▼1.000 (10-250) |
▼2.000 (25-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60, 90-110) |
▼1.000 (65-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Nhịp độ giao dịch về các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung khá ổn định mặc dù tiến độ xuất khẩu sang Trung Quốc có phần chậm lại do thị trường này đang trong dịp nghỉ Lễ Quốc Khánh. Một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng/giảm nhẹ từ 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung giữa các nhà máy vẫn ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 8-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (120-130) |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (170-210) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm tôm thẻ đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)