Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này, trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau tạm thời thu mua với giá ổn định nhưng cũng sẽ tăng giá vào cuối tuần này. Trong khoảng 2 ngày trở lại đây, các nhà máy có xu hướng tăng giá trở lại (1-5.000 đ/kg) khi các nhà máy ở Sóc Trăng khôi phục công suất thu mua sau dịp Lễ Sen Dolta. Dự kiến, các nhà máy sẽ tiếp tục thu mua tôm thẻ với giá cao nhưng khó có khả năng tăng giá mạnh trong tháng 10 trong bối cảnh nhu cầu cho xuất khẩu đang chững lại.
Tại Sóc Trăng, sáng 4/10, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm cỡ 35-70 con/kg, trong khi nhà máy Khánh Sủng tăng 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg so với hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 121-142.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 103-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 92-124.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 77-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tạm thời thu mua tôm thẻ với giá ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 122-125.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 101-104.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-106.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 82-85.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong ngày 5/10.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày 3-4/10 nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 9. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua từ 50 tấn/ngày trở xuống, còn nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày (+/-10 tấn). Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-5/10 |
1-3/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-40) |
▼1-2.000 (25-45, 85-120) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (29-40) |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-4.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
1/10:▼1-2.000 (25-60) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
5/10:▲1.000 (20-45, 60-200) |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ lớn |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (15-250) |
▼1.000 (10-250) |
▼2.000 (25-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (25-60, 90-110) |
▼1.000 (65-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Nhịp độ giao dịch về các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung khá ổn định mặc dù tiến độ xuất khẩu sang Trung Quốc có phần chậm lại do thị trường này đang trong dịp nghỉ Lễ Quốc Khánh. Một số nhà máy gia công như Cẩm Vui, Châu Bá Thảo tăng/giảm nhẹ từ 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung giữa các nhà máy vẫn ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 8-15.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Minh Hiếu, Huy Minh, Song Thư… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư,… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (120-130) |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
▬ |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (170-210) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái thu mua tôm tôm thẻ đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu với giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-164.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
25-26/9 |
Tăng giá cỡ lớn 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu hầu như không đổi trong 4 ngày trở lại đây. Các thương lái tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ)
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-9.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
18-20/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
127-130 |
127-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
18-20/9 |
Ổn định so với đầu tuần này |
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
130-132 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
120-122 |
120-122 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
112-115 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/10:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các tỉnh ĐBSCL tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này do nguồn cung tăng vào con nước tôm quảng canh, tuy nhiên lượng thu mua của các nhà máy vẫn khá thấp do các cỡ 50 con/kg về lớn hiện không dồi dào. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định từ đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong ngày 4/10, các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm sau khi tăng 2-17.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo… cũng thu mua với giá không đổi. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 90-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Riêng đối với hàng oxy, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tăng giá 5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-40 con/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 207.000 đ/kg (quảng canh/công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
Nguồn cung tôm sú quảng canh tăng trở lại so với đầu tuần này nhưng nhìn chung các cỡ 40 con/kg về lớn vẫn hạn chế. Do đó, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL dự kiến chỉ tăng nhẹ. Trong ngày 4/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 17 tấn/ngày, tăng 2-7 tấn so với các ngày 1-3/10. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu mua tôm công nghiệp với lượng đạt 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
14-22/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 10-33) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3.000 (cỡ 31/40); ▼2.000 (21/25-26/30, công nghiệp) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲6-9.000 (cỡ 40-80) ▼3-5.000 (20; 90) |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
▲2-5.000 (cỡ 50-80) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5-11.000 (cỡ 40-60) ▼10-16.000 (80-100) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
▲1-6.000 (cỡ 50-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với gia dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 40-60 con/kg duy trì ổn định sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-117.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Tạm chững sau khi tăng giá cỡ 40-60 con/kg vào đầu tuần này |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, thương lái cũng giữ giá thu mua ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Cụ thể, cỡ 20 con/kg ở mức 220-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg đi ngang ở mức 125-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
4-6/9 |
|
|
20 con/kg |
220-250 |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
230-240 |
Tạm chững sau khi tăng giá cỡ 20-40 con/kg vào đầu tuần này |
|
30 con/kg |
190-200 |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
135-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin vắn
+ Theo báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của CT CP TP Sao Ta (FMC – đã hợp nhất), trong tháng 9/2024, lượng sản xuất tôm thành phẩm đạt 2,31 nghìn tấn (giảm 1% so với cùng kỳ năm trước). Sản lượng tiêu thụ tôm thành phẩm đạt 2,64 nghìn tấn (tăng 47% so với cùng kỳ năm trước). Doanh thu bán tôm và nông sản đạt 30,16 triệu USD, tăng 48,5 % so với cùng kỳ năm trước.
Đối với thả nuôi, để chuẩn bị cho giai đoạn cuối năm, các trại nuôi của FMC đang cải tạo ao, chuẩn bị điều kiện tốt nhất để phục vụ cho đợt thả giống mới.
+ Theo Cục thống kê Khánh Hòa, trong tháng 9/2024, sản lượng tôm nuôi ước đạt 671,3 tấn, tăng 45,21% so với cùng kỳ năm trước, do các hộ nuôi tôm thẻ áp dụng hình thức nuôi siêu thâm canh đã cho năng suất, sản lượng cao hơn. Lũy kế 9 tháng năm 2024, sản lượng tôm nuôi đạt 5.532,3 tấn, tăng 23,56% so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo Cục Thống kê Tiền Giang, tháng 9/2024, diện tích thả nuôi tôm đạt 496 ha. Lũy kế 9 tháng năm 2024, diện tích nuôi tôm đạt 7,99 nghìn ha, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo Cục Thống kê Hậu Giang, lũy kế 9 tháng năm 2024, diện tích nuôi tôm đạt 116,72 ha, tăng 19,65% (bằng 19,17 ha) so với cùng kỳ năm trước, tập trung nhiều ở huyện Long Mỹ. Đối với hoạt động sản xuất – chế biến, trong tháng 9, sản lượng sản xuất tôm đông lạnh toàn tỉnh đạt 3.843 tấn tăng 30,52% so với cùng kỳ năm trước một phần do Công ty CP Minh Phú Hậu Giang mới đầu tư hoàn thành và đưa vào hoạt động một phân xưởng chế biến tôm. Lũy kế 9 tháng năm 2024, sản lượng sản xuất tôm đông lạnh đạt 26.652 tấn, tăng 27,53% so với cùng kỳ năm trước.
Tin thế giới
+ Một báo cáo của Oxford Economics cảnh báo rằng cuộc đình công tại các cảng dọc theo Bờ Đông Hoa Kỳ và Vịnh Mexico có thể dẫn đến sự gián đoạn lớn vì các cảng này chiếm khoảng 60% lưu lượng vận chuyển của Hoa Kỳ. Cuộc đình công của ILA sẽ ảnh hưởng đến các cảng ở Boston, Massachusetts; New York, New York; Philadelphia, Pennsylvania; Baltimore, Maryland; Hampton Roads, Virginia; Wilmington, Bắc Carolina; Charleston, Nam Carolina; Savannah, Georgia; Jacksonville, Florida; Miami, Florida; Tampa, Florida; Mobile, Alabama; New Orleans, Louisiana; và Houston, Texas.
Grace Zwemmer, một nhà kinh tế cộng tác tại Oxford, cho biết trong báo cáo: "Ngay cả một cuộc đình công kéo dài hai tuần cũng có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng cho đến năm 2025". Cuộc đình công sắp xảy ra là do bất đồng giữa Hiệp hội công nhân bốc xếp quốc tế (ILA) và Liên minh hàng hải Hoa Kỳ (USMX). ILA đại diện cho khoảng 45.000 công nhân tại các cảng dọc theo Bờ biển phía Đông và Vịnh Mexico. Hợp đồng giữa ILA và USMX sẽ hết hạn vào thứ Hai, ngày 30/9/2024. Nếu không có thỏa thuận mới nào được đưa ra trước thời điểm đó, công nhân bốc xếp đã tuyên bố bắt đầu đình công vào thứ Ba, ngày 1/10.
+ Ngày 3/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ, ổn định ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/10 |
2/10 |
1/10 |
30/9 |
27/9 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
170 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), xuất khẩu tôm tháng 8/2024 đạt 104,4 nghìn tấn, trị giá 513,8 triệu USD, tăng 6% về lượng và 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường lớn nhấtt là Trung Quốc đạt 57,1 nghìn tấn, tăng 4% (+2,4 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Khu vực EU (bao gồm Anh) đạt 18,9 nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ với sự ghi nhận gia tăng đồng loạt từ các thị trường Pháp, Ý, Hà Lan, Anh… Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Nga cũng tăng đáng kể lên mức 3,2 nghìn tấn (+190%, +2,1 nghìn tấn). Tuy nhiên, thị trường lớn thứ 2 là Mỹ giảm 7% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 17,3 nghìn tấn.
Lũy kế 8 tháng năm 2024, Ecuador đã xuất khẩu 818,7 nghìn tấn tôm, trị giá 4 tỷ USD, tăng 2% về lượng nhưng giảm 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu sang hầu hết thị trường trong top 10 đều ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ tăng mạnh nhất 18,4 nghìn tấn (+14%) lên mức 151,1 nghìn tấn. Khu vực EU đạt 142 nghìn tấn, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước, trong đố Tây Ban Nha tăng 2%, Pháp tăng 19%, Ý tăng 2%, Hà Lan tăng 51%... Một số thị trường ở châu Á cũng tăng khá mạnh như Nhật Bản đạt 9,3 nghìn tấn (+123%), Đài Loan đạt 8,9 nghìn tấn (cùng kỳ năm trước chỉ đạt 168 tấn). Tuy nhiên, lượng xuất khẩu sang thị trường lớn nhất là Trung Quốc giảm 9% (-44,35 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 439,6 nghìn tấn, chủ yếu do trong 3 tháng đầu năm 2024 xuất khẩu sang thị trường này giảm 14-42% so với cùng kỳ năm 2023.