+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua chủ yếu vẫn là các cỡ 90-120 con/kg. Do đó, một số nhà máy như HOA, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Hiếu (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Ngoài ra, một số nhà máy như Song Thư, Blue Bay có nhu cầu hút hàng thêm cỡ 50-80 con/kg (lượng hạn chế nên cũng tăng giá nhẹ so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Hoa, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua hàng tươi ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50 con/kg, các nhà máy Song Thư, Blue Bay… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111-120.000 đ/kg (ao bạt/đất, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/10 |
3-4/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-200) |
▲1-2.000 (120-130) |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
▼1-2.000 (120-180) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 9 |
▲3-5.000 (40-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
▬ |
▬ |
▼2.000 (A Kiệt: 70-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (140-150) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-350) |
▬ |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với tuần trước dựa theo đà tăng giá của các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh chủ yếu tăng với các kích cỡ từ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh tăng với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đ/kg) và và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
164-166 |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-156 |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)