Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/10/2024: Một số nhà máy tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

11:55 07/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua chủ yếu vẫn là các cỡ 90-120 con/kg. Do đó, một số nhà máy như HOA, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Hiếu (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Ngoài ra, một số nhà máy như Song Thư, Blue Bay có nhu cầu hút hàng thêm cỡ 50-80 con/kg (lượng hạn chế nên cũng tăng giá nhẹ so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Hoa, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua hàng tươi ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 50 con/kg, các nhà máy Song Thư, Blue Bay… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111-120.000 đ/kg (ao bạt/đất, không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-7/10

3-4/10

1-2/10

28-30/9

27/9

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (100-200)

1-2.000 (120-130)

1/10:2-5.000 (120-150); 2/10: 1.000 (120-150)

1-2.000 (120-180)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá so với cuối tháng 9

3-5.000 (40-200)

 

Tấn Nhất Phương

Tăng giá

1-2.000 (50-80, 100-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (45-50, 80, 100)

3.000 (50)

1-3.000 (45-100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (60-100)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1/104.000 (120-140); 2/102-5.000 (40-140)

1-2.000 (100-120)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (A Kiệt: 60-100); 1.000 (A Kiệt: 100)

2.000 (A Kiệt: 70-100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (140-150)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (90-160)

1-2.000 (90-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (35-350)

29/9:1-3.000 (30-110); 30/9:1-2.000 (25-50)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (60-90); 2-6.000 (20-50)

1-2.000 (30-90);

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (20-90)

2-5.000 (50-70); 2-7.000 (80-120)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (45-60)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (ao bạt: 60-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với tuần trước dựa theo đà tăng giá của các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh chủ yếu tăng với các kích cỡ từ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh tăng với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đ/kg) và và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7/10

3-4/10

30/9-2/10

27/9

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

164-166

162-164

161-163

164-166

50 con/kg

121-123

119-121

119-121

120-122

80 con/kg

100-102

99-101

99-101

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/10

3-4/10

30/9-2/10

27/9

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-156

153-155

153-155

154-156

50 con/kg

118-120

117-119

117-119

118-120

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

101-103

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/10

3-4/10

30/9-2/10

27/9

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

150-152

148-150

147-148

147-149

50 con/kg

116-118

114-116

114-116

115-117

80 con/kg

91-93

90-92

90-92

91-93

100 con/kg

77-79

77-79

77-79

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)