Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 7/10/2024: Các nhà máy tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó nhà máy ở Sóc Trăng chủ yếu tăng giá cỡ lớn.

11:56 07/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:

Đầu tuần này, nhiều nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng giá tập trung vào các cỡ lớn như 30-50 con/kg, còn một số nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng giá dàn trải với hầu hết kích cỡ.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Khánh Sủng tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu tập trung vào cỡ 30-50 con/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 162-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 146-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 2.000 đ/kg với hàng ngâm so với cuối tuần trước trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 172-176.000, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 142-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 157.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Dự kiến, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau sẽ tiếp tục duy trì giá thu mua ở mức cao trong tháng 10, đặc biệt với cỡ 30-50 con/kg do nguồn hàng khan hiếm.

Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú ghi nhận gia tăng so với các ngày trước đó, trong khi các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tương đối ổn định.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/10

3-5/10

1-3/10

28-30/9

27/9

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (25-45)

1-2.000 (25-40)

1-2.000 (25-45, 85-120)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (40-50)

2.000 (30-35)

29/9:2.000 (30-80); 30/9:2.000 (25-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-3.000 (30-50)

1-5.000 (29-40)

28/9:2.000 (55-85); 29/9:2-4.000 (35-85)

1.000 (40-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (50-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (50-60)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-70)

4/10:1-2.000 (35-70); 1.000 (80)

1/10:1-2.000 (25-60)

1-3.000 (30-45, 55-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/101.000 (20-200); 6/101.000 (20-350)

5/10:1.000 (20-45, 60-200)

1.000 (20-70)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30);2.000 (40)

1.000 (30-40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (15-250)

1.000 (10-250)

2.000 (25-250)

1-3.000 (50-250); 1.000 (10-15)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (20-130)

1.000 (25-60, 90-110)

1.000 (65-75)

1.000 (20-75)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với tuần trước dựa theo đà tăng giá của các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh chủ yếu tăng với các kích cỡ từ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh tăng với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đ/kg) và và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

7/10

3-4/10

30/9-2/10

27/9

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

164-166

162-164

161-163

164-166

50 con/kg

121-123

119-121

119-121

120-122

80 con/kg

100-102

99-101

99-101

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

7/10

3-4/10

30/9-2/10

27/9

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

154-156

153-155

153-155

154-156

50 con/kg

118-120

117-119

117-119

118-120

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

101-103

100 con/kg

91-93

90-92

90-92

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5/10

3-4/10

30/9-2/10

27/9

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

150-152

148-150

147-148

147-149

50 con/kg

116-118

114-116

114-116

115-117

80 con/kg

91-93

90-92

90-92

91-93

100 con/kg

77-79

77-79

77-79

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)