Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:
Đầu tuần này, nhiều nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng giá tập trung vào các cỡ lớn như 30-50 con/kg, còn một số nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu tăng giá dàn trải với hầu hết kích cỡ.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An và Khánh Sủng tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu tập trung vào cỡ 30-50 con/kg so với cuối tuần trước. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 162-185.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 122-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 146-164.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 2.000 đ/kg với hàng ngâm so với cuối tuần trước trong khi nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 172-176.000, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 142-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 157.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 144.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau sẽ tiếp tục duy trì giá thu mua ở mức cao trong tháng 10, đặc biệt với cỡ 30-50 con/kg do nguồn hàng khan hiếm.
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú ghi nhận gia tăng so với các ngày trước đó, trong khi các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua tương đối ổn định.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/10 |
3-5/10 |
1-3/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
2.000 (25-45) |
▲1-2.000 (25-40) |
▼1-2.000 (25-45, 85-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (40-50) |
▬ |
▼2.000 (30-35) |
29/9:▼2.000 (30-80); 30/9:▼2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (30-50) |
▬ |
▼1-5.000 (29-40) |
28/9:▼2.000 (55-85); 29/9:▼2-4.000 (35-85) |
▼1.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (50-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-70) |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
1/10:▼1-2.000 (25-60) |
▼1-3.000 (30-45, 55-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/10▲1.000 (20-200); 6/10▲1.000 (20-350) |
5/10:▲1.000 (20-45, 60-200) |
▬ |
▲1.000 (20-70) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
▬ |
▲1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (15-250) |
▼1.000 (10-250) |
▼2.000 (25-250) |
▼1-3.000 (50-250); ▲1.000 (10-15) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
▼1.000 (25-60, 90-110) |
▼1.000 (65-75) |
▼1.000 (20-75) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, nhu cầu thu mua chủ yếu vẫn là các cỡ 90-120 con/kg. Do đó, một số nhà máy như HOA, Quốc Thanh (Sóc Trăng), Minh Hiếu (Bạc Liêu), Minh Phát (Cà Mau) tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước để hút hàng. Ngoài ra, một số nhà máy như Song Thư, Blue Bay có nhu cầu hút hàng thêm cỡ 50-80 con/kg (lượng hạn chế nên cũng tăng giá nhẹ so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy gia công như Minh Hiếu, Hoa, Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương… thu mua hàng tươi ở mức 89-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 69-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1). Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50 con/kg, các nhà máy Song Thư, Blue Bay… thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111-120.000 đ/kg (ao bạt/đất, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/10 |
3-4/10 |
1-2/10 |
28-30/9 |
27/9 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-200) |
▲1-2.000 (120-130) |
1/10:▲2-5.000 (120-150); 2/10: ▼1.000 (120-150) |
▬ |
▼1-2.000 (120-180) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá so với cuối tháng 9 |
▲3-5.000 (40-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
▼3.000 (50) |
▼1-3.000 (45-100) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (60-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/10▲4.000 (120-140); 2/10▼2-5.000 (40-140) |
▲1-2.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
▬ |
▬ |
▼2.000 (A Kiệt: 70-100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (140-150) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-160) |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (35-350) |
▬ |
▬ |
29/9:▼1-3.000 (30-110); 30/9:▲1-2.000 (25-50) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (60-90); ▼2-6.000 (20-50) |
▼1-2.000 (30-90); |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-4.000 (20-90) |
▼2-5.000 (50-70); ▲2-7.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (45-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã tăng khoảng 1-2.000 đ/kg so với tuần trước dựa theo đà tăng giá của các nhà máy chế biến. Trong đó, giá tôm đạt kháng sinh chủ yếu tăng với các kích cỡ từ 30-80 con/kg, trong khi tôm không kiểm tra kháng sinh tăng với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 164-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121-123.000 đ/kg (đ/kg) và và 116-120.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục được hỗ trợ do nguồn cung ở mức thấp với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
7/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
164-166 |
162-164 |
161-163 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
119-121 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
154-156 |
153-155 |
153-155 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
27/9 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
148-150 |
147-148 |
147-149 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
77-79 |
77-79 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm ở các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu nhìn chung vẫn giữ ổn định ở mức cao với hầu hết kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ)
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
127-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
120-122 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/10:
Giao dịch tôm sú về các nhà máy tại ĐBSCL giảm về mức thấp sau khi nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Đầu tuần này, các nhà máy chế biến nhìn chung đều giữ giá thu mua ổn định với hàng tươi/ngâm cỡ 50 con/kg về lớn. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg giảm nhẹ 3-5.000 đ/kg so với tuần trước trong bối cảnh nhu cầu nội địa lai rai.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đang giảm trở lại mức thấp khi đã qua con nước tôm quảng canh. Trong ngày 7/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10 tấn/ngày, giảm 7-15 tấn/ngày so với cuối tuần trước (4-6/10). Trong khi đó, các nhà máy chủ yếu hút hàng tôm công nghiệp tiếp tục duy trì lượng mua nguyên liệu lai rai, trong đó nhà máy Sao Ta đạt mức 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hàng tươi/ngâm so với cuối tuần trước. Riêng một số nhà máy như Minh Phú, SVS điều chỉnh giá tôm oxy giảm 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh tiếp tục thu mua cỡ 20-80 con/kg với giá ổn định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Toàn tăng giá 2-3.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg, trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá ổn đinh. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Riêng đối với hàng oxy, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) và Minh Phú giảm giá tôm cỡ 30 con/kg về nhỏ khoảng 1-5.000 d/dkg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30-32 con/kg tại nhà máy Minh Phú ở mức tăng 150-160.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh). Nhà máy SVS thu mua cỡ 30-32 con/kg ở mức 184.000 đ/kg (quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/10 |
3-4/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▬ |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▬ |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (32-40) |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giảm theo nhu cầu kích cỡ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với gia dịch tôm sú tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú với giá ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
|
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu giảm nhẹ 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu với các cỡ lớn hiện đều ở mức lai rai. Trong sáng 7/10, thương lái thu mua tôm màu đậm, cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-195.000 đ/kg (hàng giao miền bắc, nhà hàng/khách sạn). Đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh, giá cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 200-220.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (sú oxy chợ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
|
|
20 con/kg |
220-240 |
220-250 |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
Giá giảm 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-195 |
190-200 |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-160 |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin vắn
+ Theo báo cáo của TCTK, sản lượng tôm sú trong 9 tháng năm 2024 ước đạt 210,3 nghìn tấn, tăng 2,2% so với năm trước; sản lượng tôm thẻ đạt 701,4 nghìn tấn, tăng 5,3%.
Tiến độ sản xuất tôm trong 9 tháng năm 2024
|
Sản lượng và % thay đổi |
||
|
Sản lượng 9T2024, nghìn tấn |
% thay đổi so với năm 2023 |
|
|
Tôm thẻ |
701.4 |
5.3 |
|
Tôm sú |
210.3 |
2.2 |
Nguồn: TCTK
Tin thế giới
+ Ngày 4/10/2024, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 9/2024. Trong số 40 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 7,5% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA còn bổ sung thêm 8 đơn hàng bị từ chối trong tháng 8/2024.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 8-9/2024 đều đến từ Việt Nam (9 đơn hàng) và Ấn Độ (2 đơn hàng).
Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 8-9/2024
|
Nước |
Tên công ty |
|
Việt Nam |
Thuan Phuoc Seafoods and Trading Corporation (Vietnam) (8 đơn hàng trong tháng 8 nhiễm dư lượng thuốc thú y; 1 đơn hàng trong tháng 9 nhiễm dư lượng thuốc thú y) |
|
Ấn Độ |
Avanti Frozen Foods Private Limited (India) (2 đơn hàng trong tháng 9 nhiễm dư lượng chloramphenicol) |
Nguồn: shrimpalliance
Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 9 tháng năm 2024 đạt 71 đơn hàng nhiều hơn 12 đơn hàng so với cả năm 2023.
Trong tháng 9/2024, FDA từ chối 1 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, xuất xứ từ Indonesia. Tính chung 9 tháng năm 2024, FDA đã từ chối 33 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, trong đó Indonesia chiếm nhiều nhất với 15 đơn hàng.
Số đơn hàng tôm và hải sản bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ theo tháng trong năm 2023-2024
|
Tháng/năm |
Số đơn hàng tôm bị từ chối |
Số đơn hàng hải sản bị từ chối |
|
9/2023 |
11 |
37 |
|
10/2023 |
6 |
35 |
|
11/2023 |
9 |
44 |
|
12/2023 |
4 |
74 |
|
1/2024 |
6 |
60 |
|
2/2024 |
10 |
48 |
|
3/2024 |
5 |
60 |
|
4/2024 |
19 |
89 |
|
5/2024 |
4 |
50 |
|
6/2024 |
3 |
36 |
|
7/2024 |
9 |
49 |
|
8/2024 |
12 |
91 |
|
9/2024 |
3 |
40 |
Nguồn: shrimpalliance
+ Ngày 4/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/10 |
3/10 |
2/10 |
1/10 |
30/9 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)