Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 8/10/2024: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá từ 1-3.000 đ/kg và thu mua hàng ao bạt cao hơn 8-17.000 đ/kg so với hàng ao đất.

11:00 08/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/10:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Châu Bá Thảo tăng giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 71-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư tăng giá 1-3.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi .Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8/10

5-7/10

3-4/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (100-200)

1-2.000 (120-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1-2.000 (50-80, 100-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-90, 130-160)

1-2.000 (45-50, 80, 100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1-2.000 (60-100)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Bánh: 130-160);

1-2.000 (A Kiệt: 60-100); 1.000 (A Kiệt: 100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-350)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (40-160)

1-2.000 (45-60)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg hiện ở mức 165-1677.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

3-4/10

30/9-2/10

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

164-166

162-164

161-163

50 con/kg

122-123

121-123

119-121

119-121

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

3-4/10

30/9-2/10

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

153-155

153-155

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

117-119

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

100-102

100 con/kg

91-94

91-93

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

3-4/10

30/9-2/10

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

150-152

148-150

147-148

50 con/kg

117-119

116-118

114-116

114-116

80 con/kg

92-94

91-93

90-92

90-92

100 con/kg

78-80

77-79

77-79

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)