+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/10:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá sau mức tăng từ 1-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng điều chỉnh giá tăng mạnh hơn các nhà máy tại tỉnh khác để gia tăng khoảng cách giá nhằm hút hàng các cỡ 80 con/kg về lớn.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg các cỡ 30-50 con/kg còn nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện dao động từ 163-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức tăng lên mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức ở mức 146-164.000 đ/kg và cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú và Cases giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại ở mức 170-176.000, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 142-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng giá từ 1-7.000 đ/kg (tập trung với cỡ 30-50 con/kg), cao hơn so với mức tăng 1-5.000 đ/kg của các nhà máy ở Cà Mau, theo đó gia tăng mức chênh lệch giá tôm cỡ lớn giữa 2 khu vực. Cụ thể, hầu hết nhà máy Sóc Trăng hiện thu mua cỡ lớn 30-40 con/kg với giá cao hơn từ 1-11.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau, trong khi cuối tuần trước cao hơn 1-8.000 đ/kg.
Dự kiến trong ngày 8/10, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 50 tấn/ngày, còn các nhà máy của Minh Phú thu mua với tổng lượng đạt trên 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/10 |
6-7/10 |
3-5/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2.000 (25-45) |
▲1-2.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (25-55) |
▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (29-85) |
▲2-3.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (50-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-90); ▼12.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-70) |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/10▲1.000 (20-200); 6/10▲1.000 (20-350) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (15-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg hiện ở mức 165-1677.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
165-167 |
164-166 |
162-164 |
161-163 |
|
|
50 con/kg |
122-123 |
121-123 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
147-148 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
77-79 |
77-79 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)