Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 8/10/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với đầu tuần này để duy trì lượng thu mua nguyên liệu.

11:01 08/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/10:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tạm thời giữ giá sau mức tăng từ 1-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng điều chỉnh giá tăng mạnh hơn các nhà máy tại tỉnh khác để gia tăng khoảng cách giá nhằm hút hàng các cỡ 80 con/kg về lớn.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg các cỡ 30-50 con/kg còn nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện dao động từ 163-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức tăng lên mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức ở mức 146-164.000 đ/kg và cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú và Cases giữ giá ổn định với tất cả kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại ở mức 170-176.000, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 142-146.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Trong 5 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đã tăng giá từ 1-7.000 đ/kg (tập trung với cỡ 30-50 con/kg), cao hơn so với mức tăng 1-5.000 đ/kg của các nhà máy ở Cà Mau, theo đó gia tăng mức chênh lệch giá tôm cỡ lớn giữa 2 khu vực. Cụ thể, hầu hết nhà máy Sóc Trăng hiện thu mua cỡ lớn 30-40 con/kg với giá cao hơn từ 1-11.000 đ/kg so với nhà máy tại Cà Mau, trong khi cuối tuần trước cao hơn 1-8.000 đ/kg.

Dự kiến trong ngày 8/10, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 50 tấn/ngày, còn các nhà máy của Minh Phú thu mua với tổng lượng đạt trên 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8/10

6-7/10

3-5/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (25-45)

1-2.000 (25-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (25-55)

2.000 (40-50)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (29-85)

2-3.000 (30-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (50-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (50-90); 12.000 (30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-70)

4/10:1-2.000 (35-70); 1.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

5/101.000 (20-200); 6/101.000 (20-350)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (30);2.000 (40)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (15-250)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tiếp tục thu mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Trang Khanh, Châu Bá Thảo tăng giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 71-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư tăng giá 1-3.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi .Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8/10

5-7/10

3-4/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (100-200)

1-2.000 (120-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1-2.000 (50-80, 100-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-90, 130-160)

1-2.000 (45-50, 80, 100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1-2.000 (60-100)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Bánh: 130-160);

1-2.000 (A Kiệt: 60-100); 1.000 (A Kiệt: 100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-350)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (40-160)

1-2.000 (45-60)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá thu mua tại đầm từ 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này để gom hàng giao về các nhà máy chế biến. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg hiện ở mức 165-1677.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122-124.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

3-4/10

30/9-2/10

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

165-167

164-166

162-164

161-163

50 con/kg

122-123

121-123

119-121

119-121

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

3-4/10

30/9-2/10

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

156-158

154-156

153-155

153-155

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

117-119

80 con/kg

102-104

101-103

100-102

100-102

100 con/kg

91-94

91-93

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

3-4/10

30/9-2/10

Giá tăng 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-154

150-152

148-150

147-148

50 con/kg

117-119

116-118

114-116

114-116

80 con/kg

92-94

91-93

90-92

90-92

100 con/kg

78-80

77-79

77-79

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại khu vực Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu không đổi so với đầu tuần này. Trong sáng 8/10, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/10

3-4/10

30/9-2/10

23-27/9

Ổn định so với cuối tuần trước

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

172-175

172-175

172-175

172-175

Cỡ 50 con/kg

125-127

125-127

125-127

127-130

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/10

3-4/10

30/9-2/10

23-27/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

128-130

128-130

128-130

130-132

Cỡ 60 con/kg

118-120

118-120

118-120

120-122

Cỡ 70 con/kg

110-113

110-113

110-113

112-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/10:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch lai rai do nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá nhìn chung không đổi trong 1 tuần trở lại đây. Giá tôm sú oxy tại đầm cũng tạm chững sau khi giảm 3-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (9/10), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg.

Nguồn cung tôm sú quảng canh mức thấp tiếp tục làm hạn chế giao dịch về các nhà máy chế biến. Theo đó, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Minh Phú trong 2 ngày trở lại đây chỉ đạt quanh mức 8-10 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua từ 10 tấn/ngày trở xuống. Các nhà máy chuyên hút hàng tôm công nghiệp cũng thu hạn chế, trong đó nhà máy Sao Ta đạt mức 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-9/10

3-4/10

28/9-2/10

23-27/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá một số cỡ lớn

3-5.000 (cỡ 26,39)

5-15.000 (cỡ 10, 22-33)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

 

SVS (sú oxy)

Giảm giá

1-5.000 (32-40)

3.000 (30-40)

 

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Giảm giá

9/10:1-3.000 (30-40, 70-80)

 

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

2-17.000 (cỡ 50-53)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (30-90)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giảm theo nhu cầu kích cỡ

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 13-17)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, hầu hết kích cỡ đều ổn định trong 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

9-13/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

 

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

120

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

113-115

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu ổn định sau khi giảm 3-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái thu mua tôm màu đậm, cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-195.000 đ/kg (hàng giao miền bắc, nhà hàng/khách sạn). Đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh, giá cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 200-220.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg (sú oxy chợ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

7-8/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

9-13/9

 

20 con/kg

220-240

220-250

210-240

220-240

220-230

Giá giảm 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-195

190-200

185-195

190-200

180-190

40 con/kg

150-155

150-160

145-155

150-160

140-150

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin vắn

+ Theo Sở NN&PTNT Trà Vinh, trong tuần 25/9-1/10/2024, thả nuôi mới tôm thẻ đạt 81,7 triệu con giống, tương đương 155 ha (trong đó thâm canh mật độ cao đạt 70 ha). Lũy kế từ 1/1-1/10/2024, diện tích thả nuôi tôm thẻ đạt 7,82 nghìn ha, trong đó, diện tích nuôi thâm canh mật độ cao đạt 2,49 nghìn ha. Tuy nhiên, từ đầu năm 2024 đến nay có 708,6 ha tôm thẻ bị thiệt hại do dịch bệnh.

Đối với tôm sú, trong tuần tuần 25/9-1/10/2024, thả mới đạt 13,95 triệu con, tương đương 77 ha. Lũy kế từ 1/1-4/10/2024, diện tích thả nuôi tôm sú đạt 24,85 nghìn ha. Tuy nhiên, từ đầu năm 2024 đến nay có 429 ha tôm sú bị thiệt hại do dịch bệnh.

Tin thế giới

+ Ngày 7/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

7/10

4/10

3/10

2/10

1/10

40 con/kg

185

185

185

185

185

50 con/kg

170

170

165

165

165

60 con/kg

150

150

150

150

150

70 con/kg

150

145

145

145

145

80 con/kg

135

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 7/10, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức thấp sau kỳ nghỉ lễ Quốc khánh, thị trường chưa có nhiều biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-34 NDT/kg, không đổi so với cuối tháng 9. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 29 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 27/9.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 9-10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

07/10/2024

40

32

28

25

 

27/09/2024

40

32

28

25

Trạm Giang, Quảng Đông

07/10/2024

40

34

 

 

 

27/09/2024

40

34

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

07/10/2024

 

32

 

 

 

27/09/2024

 

32

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 9-10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

07/10/2024

41

33

29

 

27/09/2024

41

33

29

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 9-10/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

07/10/2024

32

28

24

 

27/09/2024

32

28

24

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Ngày 7/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg giảm 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 58.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.

+ Ngày 7/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ có xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 4,33 USD/kg, 3,5 USD/kg và 2,97 USD/kg.

+ Ngày 7/10, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng mạnh với tất cả kích cỡ, đạt mức cao nhất hơn 1 năm qua. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kgcỡ 100 con/kg tăng 0,26-0,52 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,04 USD/kg, 3,14 USD/kg 2,29 USD/kg.

+ Theo báo cáo của Hội đồng Thủy sản Na Uy, trong tháng 9/2024, xuất khẩu tôm đạt 4 nghìn tấn tôm, trị giá 173 triệu NOK, tăng 66% về lượng và tăng 44% (+53 triệu NOK) về trị giá so với cùng kỳ năm trước.