+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ổn định so với đầu tuần này, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giá giảm 1-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung cũng không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn ở mức lai rai do nguồn cung hạn chế. Trong đó, nhà má Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua từ 10 tấn/ngày trở xuống. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp hạn chế ở mức 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 1-3.000 đ/kg giá tôm cỡ 30-80 con/kg về nhỏ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg, trong khi giá tại các nhà máy khác không đổi. Cụ thể, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-9/10 |
3-4/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▬ |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▬ |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (32-40) |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giảm theo nhu cầu kích cỡ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại đầm với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)