Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/10/2024: Một số nhà máy gia công tăng giá 1-2.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường.

10:38 09/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-2.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Bên cạnh đó, nhà máy Song Thư, Bạch Linh… cũng tăng giá cỡ 50-80 con/kg do có nhu cầu làm hàng lai rai. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy Quốc Thanh, Sangyi, Bạch Linhtăng giá khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 71-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg hiện ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà Bạch Linh, Song Thư đang có nhu cầu thu mua lai rai nên tăng giá khoảng 1-3.000 đ//kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 115-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/10

5-7/10

3-4/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (150-200)

1.000 (100-200)

1-2.000 (120-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1-2.000 (50-80, 100-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-90, 130-160)

1-2.000 (45-50, 80, 100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1-2.000 (60-100)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-60, 120-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Bánh: 130-160)

1-2.000 (A Kiệt: 60-100); 1.000 (A Kiệt: 100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-90)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (35, 60); 1.000 (100-350);

1-2.000 (35-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/10:1-4.000 (40-160); 9/10:1-3.000 (50-80)

1-2.000 (45-60)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đã cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

7/10

3-4/10

Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

166-168

165-167

164-166

162-164

50 con/kg

123-126

122-123

121-123

119-121

80 con/kg

101-103

101-103

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

7/10

3-4/10

Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

158

156-158

154-156

153-155

50 con/kg

119-121

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

100-102

100 con/kg

91-94

91-94

91-93

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/10

8/10

7/10

3-4/10

Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

153-155

152-154

150-152

148-150

50 con/kg

117-119

117-119

116-118

114-116

80 con/kg

92-94

92-94

91-93

90-92

100 con/kg

79-81

78-80

77-79

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)