+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-2.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Bên cạnh đó, nhà máy Song Thư, Bạch Linh… cũng tăng giá cỡ 50-80 con/kg do có nhu cầu làm hàng lai rai. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy Quốc Thanh, Sangyi, Bạch Linhtăng giá khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 71-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg hiện ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà Bạch Linh, Song Thư đang có nhu cầu thu mua lai rai nên tăng giá khoảng 1-3.000 đ//kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 115-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/10 |
5-7/10 |
3-4/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (150-200) |
▲1.000 (100-200) |
▲1-2.000 (120-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-200) |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350); |
▲1-2.000 (35-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
▲1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đã cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
122-123 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
158 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
78-80 |
77-79 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)