+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ lai rai. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu thu mua dưới 50 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua đạt mức trên 100 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1-7.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Tuy nhiên, dự kiến các nhà máy sẽ tiếp tục tăng giá trong các ngày tới để cạnh tranh duy trì lượng giao hàng về nhà máy.
Tại Sóc Trăng, sáng 9/10, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 70-80 con/kg trong khi các nhà máy khác nhìn chung giữ giá không đổi với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 163-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức ở mức 146-164.000 đ/kg và cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex hiện giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165-176 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 142-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (10/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ lớn từ 30-50 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/10 |
6-7/10 |
3-5/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (75-90) |
2.000 (25-45) |
▲1-2.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (25-55) |
▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (29-85) |
▲2-3.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (50-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-90); ▼12.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-70) |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/10▲1.000 (20-200); 6/10▲1.000 (20-350) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (15-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đã cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
122-123 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
158 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
78-80 |
77-79 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)