Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ lai rai. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu thu mua dưới 50 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua đạt mức trên 100 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1-7.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Tuy nhiên, dự kiến các nhà máy sẽ tiếp tục tăng giá trong các ngày tới để cạnh tranh duy trì lượng giao hàng về nhà máy.
Tại Sóc Trăng, sáng 9/10, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 70-80 con/kg trong khi các nhà máy khác nhìn chung giữ giá không đổi với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 163-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 30 con/kg ở mức ở mức 146-164.000 đ/kg và cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex hiện giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165-176 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 142-151.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức mức 98-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (10/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với các cỡ lớn từ 30-50 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/10 |
6-7/10 |
3-5/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (75-90) |
2.000 (25-45) |
▲1-2.000 (25-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (25-55) |
▲2.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (29-85) |
▲2-3.000 (30-50) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (50-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-90); ▼12.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-70) |
4/10:▼1-2.000 (35-70); ▲1.000 (80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/10▲1.000 (20-200); 6/10▲1.000 (20-350) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30); ▼2.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (15-250) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg từ 1-2.000 đ/kg lên gần với mặt bằng giá chung trên thị trường. Bên cạnh đó, nhà máy Song Thư, Bạch Linh… cũng tăng giá cỡ 50-80 con/kg do có nhu cầu làm hàng lai rai. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy Quốc Thanh, Sangyi, Bạch Linhtăng giá khoảng 1-2.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 90-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 71-87.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg hiện ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà Bạch Linh, Song Thư đang có nhu cầu thu mua lai rai nên tăng giá khoảng 1-3.000 đ//kg so với đầu tuần này. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động từ 115-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/10 |
5-7/10 |
3-4/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (150-200) |
▲1.000 (100-200) |
▲1-2.000 (120-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-200) |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350); |
▲1-2.000 (35-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
▲1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đã cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác nhìn chung ít biến động. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-168.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg (đ/kg) và và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
162-164 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
122-123 |
121-123 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
158 |
156-158 |
154-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
3-4/10 |
Giá tăng chủ yếu với cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
153-155 |
152-154 |
150-152 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
78-80 |
77-79 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg với giá ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giái tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tại đầm ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-9/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
Ổn định so với cuối tuần trước |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
127-130 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
7-9/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
23-27/9 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 50 con/kg |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
130-132 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
120-122 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/10:
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL giữ ổn định so với đầu tuần này, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giá giảm 1-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy nhìn chung cũng không đổi so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn ở mức lai rai do nguồn cung hạn chế. Trong đó, nhà má Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày trong 3 ngày trở lại đây. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua từ 10 tấn/ngày trở xuống. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp hạn chế ở mức 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui điều chỉnh giảm 1-3.000 đ/kg giá tôm cỡ 30-80 con/kg về nhỏ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1-3.000 đ/kg với tôm cỡ 30-80 con/kg, trong khi giá tại các nhà máy khác không đổi. Cụ thể, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-9/10 |
3-4/10 |
28/9-2/10 |
23-27/9 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▬ |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá một số cỡ lớn |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
▬ |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
▬ |
|
|
SVS (sú oxy) |
Giảm giá |
▼1-5.000 (32-40) |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Giảm giá |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (cỡ 50-53) |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-10.000 (30-90) |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giảm theo nhu cầu kích cỡ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái thu mua tôm sú ướp đá tại đầm với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu cũng không đổi trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 220-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-195.000 đ/kg (hàng giao miền bắc, nhà hàng/khách sạn). Đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh (hàng oxy chợ), giá cỡ 20 con/kg ở mức 200-220.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-9/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
9-13/9 |
|
|
20 con/kg |
220-240 |
220-250 |
210-240 |
220-240 |
220-230 |
Giá giảm 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-195 |
190-200 |
185-195 |
190-200 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-160 |
145-155 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin vắn
+ Theo Cục Thống kê Sóc Trăng, lũy kế 9 tháng năm 2024, tổng diện tích thả nuôi tôm nước lợ (tôm thẻ, sú) đạt 47.003 ha, giảm 1,32% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ diện tích nuôi tôm nước lợ bị thiệt hại là 5,10% (tăng so với mức 4,10% trong cùng kỳ năm trước). Tổng sản lượng thu hoạch tôm nước lợ đạt 149.651 tấn.
+ Theo Cục Thống kê Bến Tre, lũy kế 9 tháng năm 2024, diện tích thả nuôi tôm sú ước đạt 23,36 nghìn ha, giảm 8,68% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, diện tích nuôi tôm sú quảng canh giảm là do người dân chuyển đổi nuôi tôm quảng canh sang nuôi tôm thẻ thâm canh. Sản lượng thu hoạch tôm sú trong 9 tháng 2024 ước đạt 4,33 nghìn tấn, tăng 7,39% so với cùng kỳ năm trước
Đối với tôm thẻ, diện tích thả nuôi trong 9 tháng năm 2024 ước đạt 12.890 ha, tăng 3,12% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng tôm thẻ thu hoạch trong 9 tháng 2024 ước đạt 119.096 tấn, tăng 11,45% so cùng kỳ năm trước
Tuy nhiên, trong 9 tháng năm 2024, trên địa bàn tỉnh đã có 499,66 ha nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh bị thiệt hại do dịch bệnh, trong đó gồm 499,36 ha tôm thẻ và 0,3 ha tôm sú.
+ Theo Cục Thống kê Bình Thuận, sản lượng tôm nuôi trong tháng 9/2024 ước đạt 480 tấn, tăng 2,35% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng năm 2024, tổng diện tích nuôi tôm đạt 528 ha (+3,35% so với cùng kỳ năm trước), sản lượng thu hoạch tôm đạt 3.492 tấn (+1,64%), trong đó tôm thẻ đạt 3.489 tấn.
Trong tháng 9/2024, sản lượng sản xuất tôm giống ước đạt 2 tỷ con, tăng 2,61% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 9 tháng năm 2024, sản xuất tôm giống ước đạt 16,8 tỷ con, tăng 2,26% so với cùng kỳ năm trước.
+ Theo Cục Thống kê Ninh Thuận, lũy kế 9 tháng năm 2024, sản lượng tôm nuôi đạt 3,2 nghìn tấn, giảm 4,5% so với cùng kỳ năm trước.
Lượng sản xuất tôm giống trong 9 tháng năm 2024 đạt 33 tỷ con, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm trước.
Trong lĩnh vực chế biến, sản lượng chế biến tôm đông lạnh trong tháng 9/2024 đạt 960 tấn; lũy kế 9 tháng năm 2024 đạt 7.435 tấn, giảm 22% so với cùng kỳ năm trước.
Tin thế giới
+ Ngày 8/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/10 |
7/10 |
4/10 |
3/10 |
2/10 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
185 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
145 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)