+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/10:
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết nhà máy tiếp tục mua chủ yếu cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt đang giữ ở mức cao hơn từ 8-17.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Mặc dù các thương nhân Trung Quốc đang hỏi mua hàng trở lại nhưng đa phần các nhà máy gia công hiện vẫn thận trọng trong việc tăng để hút hàng do giá tôm đang ở mức cao và một số nhà máy nhỏ quay vòng vốn chậm nên hạn chế về khả năng thanh toán tiền mặt.
Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy như Quốc Thanh, Sangyi, Bạch Linh… giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động trong khoảng 91-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 71-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công chững ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/10 |
5-7/10 |
3-4/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1.000 (150-200) |
▲1.000 (100-200) |
▲1-2.000 (120-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-200) |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Tăng giá |
▲1.000 (90-180) |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350); |
▲1-2.000 (35-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
▲1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung không đổi. Xu hướng tăng giá đã duy trì trong khoảng 1 tuần trở lại đây ở mức 1-5.000 đ/k/g nhưng nhìn chung chủ yếu tăng với cỡ 30-80 con/kg.
Sáng 10/10, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
166-169 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-126 |
122-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-155 |
152-154 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
78-80 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)