+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/10:
Sáng 10/10, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg nhưng chỉ tập trung vào một số kích cỡ để hút hàng. Dự kiến giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung hạn chế, nhưng khó có khả năng tăng mạnh khi nhu cầu của các nhà máy đã giảm so với tháng 9.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng 2-5.000 đ/kg để hút hàng cỡ 30-50 con/kg, trong khi nhà máy Khang An tăng giá 1-2.000 đ/kg để thu hút cỡ 60-80 con/kg. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 122-146.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 107-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-3.000 đ/kg với cỡ 30-50 con/kg so với hôm qua. Các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở quanh mức 122-125.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này. Cụ thể, các nhà máy tại Sóc Trăng chủ yếu thu mua dưới 50 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua đạt mức trên 100 tấn/ngày:
Tại Sóc Trăng, trong các ngày 6-10/10, nhà máy Stapimex mua khoảng 35-45 tấn/ngày, nhà máy Tài Kim Anh đạt 30-40 tấn/ngày, Sao Ta đạt 20-30 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 20-25 tấn/ngày, Út Xi/Khang An đạt 5-15 tấn/ngày.
Các nhà máy của Minh Phú tại Cà Mau và Hậu Giang thu mua quanh mức 120-130 tấn/ngày, cao hơn mức 85-100 tấn/ngày trong tuần trước.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/10 |
8-9/10 |
6-7/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (75-90) |
2.000 (25-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-55) |
▲2.000 (25-55) |
▲2.000 (40-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (60-85) |
▲1-4.000 (29-85) |
▲2-3.000 (30-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (50-90); ▼12.000 (30) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (20-70) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-60) |
▬ |
5/10▲1.000 (20-200); 6/10▲1.000 (20-350) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung không đổi. Xu hướng tăng giá đã duy trì trong khoảng 1 tuần trở lại đây ở mức 1-5.000 đ/k/g nhưng nhìn chung chủ yếu tăng với cỡ 30-80 con/kg.
Sáng 10/10, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
166-169 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-126 |
122-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-155 |
152-154 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
78-80 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)