+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/10:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi so với ngày hôm qua. Hiện giá tôm ở mức cao và khả năng thanh toán tiền mặt của các nhà máy nhỏ hạn chế do đó đa phần các nhà máy vẫn duy trì nhịp độ mua hàng chậm để trả hàng lai rai cho Trung Quốc.
Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Nhật Phượng, Quốc Thanh, Sangyi, Bạch Linh… tiếp tục dao động quanh mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất thấp hơn từ 8-17.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công duy trì ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-11/10 |
5-7/10 |
3-4/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
9/10:▼1.000 (150-200); 11/10:▼1.000 (100-130) |
▲1.000 (100-200) |
▲1-2.000 (120-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (40-200) |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Tăng giá |
▲1.000 (90-180) |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (45-50, 80, 100) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 (60-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
▬ |
▲1-2.000 (A Kiệt: 60-100); ▼1.000 (A Kiệt: 100) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (90-160) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350); |
▲1-2.000 (35-350) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
▲1-2.000 (45-60) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong ngày 11/10, thương lái tạm thời thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL vẫn trong xu hướng phục hồi trong khoảng 1 tuần trở lại, tuy nhiên mức tăng giá chưa mạnh (1-5.000 đ/kg tùy cỡ) và chủ yếu tập trung vào cỡ lớn 30-50 con/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10-11/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
166-169 |
166-168 |
165-167 |
164-166 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-126 |
122-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10-11/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
158 |
156-158 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10-11/10 |
9/10 |
8/10 |
7/10 |
Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-155 |
152-154 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
79-81 |
78-80 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)