Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 11/10/2024: Giá tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL tạm chững so với hôm qua trong bối cảnh nhịp độ giao dịch khá ổn định kể từ đầu tuần này.

11:11 11/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/10:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động từ đầu tuần này khi nguồn cung hầu hết kích cỡ vẫn ở mức thấp. Đồng thời, các nhà máy cũng có xu hướng giữ công suất thu mua như hiện tại một phần do tiến độ xuất khẩu đang chững lại, chủ yếu tập trung giao các hợp đồng đã ký từ quý 3.

Trong sáng 11/10, hầu hết các nhà máy chế biến lớn tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua. Theo đó, đà tăng giá tại các nhà máy đang có xu hướng chững lại khi các cỡ 30-80 con/kg nhìn chung đã phục hồi về mức cao nhất kể từ đầu năm 2024. Dự kiến giá tôm vẫn sẽ được hỗ trợ ở mức cao trong thời gian tới, đặc biệt với cỡ 50 con/kg về lớn do lượng hàng hạn chế.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg trong khi hầu hết các nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn nhìn chung vẫn dao động từ 120-151.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 107-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg ở mức 92-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases và Camimex cũng giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122-125.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10/10

8-9/10

6-7/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (75-90)

2.000 (25-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (30-55)

2.000 (25-55)

2.000 (40-50)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

10/10:1-2.000 (60-85); 11/10:1-3.000 (60-90), 2-6.000 (30-40)

1-4.000 (29-85)

2-3.000 (30-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (50-90); 12.000 (30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-60)

5/101.000 (20-200); 6/101.000 (20-350)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc nhìn chung thu mua tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá không đổi so với ngày hôm qua. Hiện giá tôm ở mức cao và khả năng thanh toán tiền mặt của các nhà máy nhỏ hạn chế do đó đa phần các nhà máy vẫn duy trì nhịp độ mua hàng chậm để trả hàng lai rai cho Trung Quốc.

Đối với tôm thẻ tươi, giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Nhật Phượng, Quốc Thanh, Sangyi, Bạch Linh… tiếp tục dao động quanh mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất thấp hơn từ 8-17.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công duy trì ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-11/10

5-7/10

3-4/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

9/10:1.000 (150-200); 11/10:1.000 (100-130)

1.000 (100-200)

1-2.000 (120-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-200)

 

Tấn Nhất Phương

Tăng giá

1.000 (90-180)

1-2.000 (50-80, 100-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-90, 130-160)

1-2.000 (45-50, 80, 100)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

1-2.000 (60-100)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-60, 120-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (A Bánh: 130-160)

1-2.000 (A Kiệt: 60-100); 1.000 (A Kiệt: 100)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-90)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ nhỏ

1-2.000 (35, 60); 1.000 (100-350);

1-2.000 (35-350)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/10:1-4.000 (40-160); 9/10:1-3.000 (50-80)

1-2.000 (45-60)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong ngày 11/10, thương lái tạm thời thu mua tôm thẻ ướp đá với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 166-169.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123-126.000 đ/kg và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL vẫn trong xu hướng phục hồi trong khoảng 1 tuần trở lại, tuy nhiên mức tăng giá chưa mạnh (1-5.000 đ/kg tùy cỡ) và chủ yếu tập trung vào cỡ lớn 30-50 con/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/10

9/10

8/10

7/10

Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

166-169

166-168

165-167

164-166

50 con/kg

123-126

123-126

122-123

121-123

80 con/kg

101-103

101-103

101-103

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/10

9/10

8/10

7/10

Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

158-160

158

156-158

154-156

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/10

9/10

8/10

7/10

Giá tăng nhẹ với cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

153-156

153-155

152-154

150-152

50 con/kg

117-119

117-119

117-119

116-118

80 con/kg

92-94

92-94

92-94

91-93

100 con/kg

79-81

79-81

78-80

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Nguồn cung tôm thẻ cỡ 50 con/kg về lớn ở mức thấp đã tiếp tục hỗ trợ giá tôm oxy tại đầm giữ ở mức cao kể từ đầu tuần này, mặc dù tiêu thụ nội địa tương đối trầm lắng. Trong ngày 11/10, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 172-175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-127.000 đ/kg (không kiểm màu) và 128-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/10

3-4/10

30/9-2/10

23-27/9

Ổn định so với cuối tuần trước

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

172-175

172-175

172-175

172-175

Cỡ 50 con/kg

125-127

125-127

125-127

127-130

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/10

3-4/10

30/9-2/10

23-27/9

Ổn định với hầu hết kích cỡ

Cỡ 50 con/kg

128-130

128-130

128-130

130-132

Cỡ 60 con/kg

118-120

118-120

118-120

120-122

Cỡ 70 con/kg

110-113

110-113

110-113

112-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/10:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL nhìn chung ổn định kể từ đầu tuần này trong bối nguồn cung hạn chế và các nhà máy mua hàng lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá đi ngang từ đầu tuần này, giá tôm sú oxy ổn định sau mức tăng 5-10.000 đ/kg ngày hôm qua.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày kể từ đầu tuần này (7-11/10). Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp chỉ đạt mức 1-2 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú tươi/ngâm cỡ 20-80 con/kg ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy gia công như Cẩm Vui, Huy Bảo giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-11/10

3-4/10

28/9-2/10

23-27/9

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Tăng giá

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá một số cỡ lớn

3-5.000 (cỡ 26,39)

5-15.000 (cỡ 10, 22-33)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

 

SVS (sú oxy)

Giảm giá

1-5.000 (32-40)

3.000 (30-40)

 

 

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Giảm giá

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

2-17.000 (cỡ 50-53)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (30-90)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giảm theo nhu cầu kích cỡ

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 13-17)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 20-80 con/kg tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

9-13/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

120

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

113-115

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu ổn định sau khi tăng 5-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 230-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (hàng giao miền bắc, nhà hàng/khách sạn). Đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh (hàng oxy chợ), giá cỡ 20 con/kg ở mức 205-215.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

10-11/10

7-9/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

230-250

220-240

220-250

210-240

220-240

Cỡ 20-30 con/kg tăng giá trở lại do khan hàng

30 con/kg

200

190-195

190-200

185-195

190-200

40 con/kg

150-155

150-155

150-160

145-155

150-160

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 10/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 190 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

10/10

9/10

8/10

7/10

4/10

40 con/kg

190

190

185

185

185

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

155

155

150

150

150

70 con/kg

150

150

150

150

145

80 con/kg

135

135

135

135

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)