Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/10/2024: Hầu hết các nhà máy giữ giá và lượng mua nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước.

10:53 14/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá tôm sú ổn định so với cuối tuần trước trong bối nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy cũng không đổi so với cuối tuần trước.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy giảm 1-5.000 đ/kg để hút hàng một số cỡ lớn. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Bạch Linh giảm 1-5.000 đ/kg giá tôm HLSO cỡ 21/25-31/35 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30-50 con/kg) so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 21/25 hiện ở mức 224-227.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).

Trong khi đó, giá tôm sú tươi nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,… thu mua giá với giá không đổi trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng duy trì giá thu mua tôm nguyên liệu ở mức cao. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày kể trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp lai rai ở mức 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/10

5-11/10

3-4/10

28/9-2/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 26,39)

5-15.000 (cỡ 10, 22-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm giá tùy theo kích cỡ

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

1-5.000 (32-40)

3.000 (30-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 13-17)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 20-80 con/kg tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)