+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 90-120 con/kg khá ổn định so với cuois tuần trước. Trong khi đó, một số nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui… có nhu cầu hút hàng ao đất vẫn tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Mức chênh lệch giữa giá tôm thẻ ao bạt và ao đất tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao, khoảng 8-17.000 đ/kg tùy kích cỡ.
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui,… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Cụ thể, giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ổn định so với cuối tuần trước ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/10 |
8-11/10 |
5-7/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼2.000 (130-150) |
9/10:▼1.000 (150-200); 11/10:▼1.000 (100-130) |
▲1.000 (100-200) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (40-200) |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-180) |
▲1-2.000 (50-80, 100-130) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-110) |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 70-90) |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
▬ |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-90) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (90-160) |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350); |
▲1-2.000 (35-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
▲1-2.000 (45-60) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-70) |
▲1.000 (ao bạt: 60-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng giá 1-2.000 đ/kg chủ yếu với tôm đạt kháng sinh/ao đất. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt, màu đập (chủ yếu giao về các nhà máy gia công cho Trung Quốc) tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 125-128.000 đ/kg và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL dự kiến sẽ tiếp tục giữ ở mức cao trong thời gian tới do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế, tuy nhiên xu hướng giá ít có khả năng tăng mạnh.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
8/10 |
Giá tăng với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
167-170 |
166-169 |
166-168 |
165-167 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
123-126 |
123-126 |
122-123 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
8/10 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158 |
156-158 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
8/10 |
Giá tăng với cỡ 60 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-155 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
79-81 |
79-81 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)