Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 14/10/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg về nhỏ. Đà tăng giá tôm cỡ 30-40 con/kg chững lại do giá đang ở mức cao và nguồn cung khan hiếm.

10:55 14/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:

Trong 2 ngày trở lại đây, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg nhằm hút hàng chủ yếu cỡ 50-80 con/kg, trong khi cỡ 30-40 con/kg ổn định ở mức cao. Các nhà máy lớn tại Cà Mau nhìn chung cũng giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ. Theo đó, xu hướng tăng giá tôm thẻ cỡ lớn (30-40 con/kg) đang chậm lại do giá đang ở mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 và khó hút hàng do nguồn cung khan hiếm.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg với  hàng tươi, trong khi hàng ngâm nhìn chung ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 120-151.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 109-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg giữ ở mức 92-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Cases, Camimex tiếp tục giữ giá ổn định so với tuần trước, riêng nhà máy Minh Phú giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 3 nhà máy hiện ở mức 122-125.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99-108.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây (+/- 2-5 tấn/ngày). Đầu tuần này, các nhà máy tiếp tục duy trì nhịp độ mua hàng lai rai, ở mức dưới 60 tấn/nhà máy/ngày tại Sóc Trăng và nhà máy Minh Phú thu mua trên 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/10

10-11/10

8-9/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3-4.000 (60-85)

2.000 (75-90)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-55)

2.000 (25-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (60-85)

10/10:1-2.000 (60-85); 11/10:1-3.000 (60-90), 2-6.000 (30-40)

1-4.000 (29-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (60-90)

1-3.000 (50-90); 12.000 (30)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

4-5.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ ao bạt cỡ 90-120 con/kg khá ổn định so với cuois tuần trước. Trong khi đó, một số nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui… có nhu cầu hút hàng ao đất vẫn tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Mức chênh lệch giữa giá tôm thẻ ao bạt và ao đất tại các nhà máy gia công vẫn ở mức cao, khoảng 8-17.000 đ/kg tùy kích cỡ.

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui,… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Cụ thể, giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4). Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công ổn định so với cuối tuần trước ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/10

8-11/10

5-7/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

2.000 (130-150)

9/10:1.000 (150-200); 11/10:1.000 (100-130)

1.000 (100-200)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (40-200)

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1.000 (90-180)

1-2.000 (50-80, 100-130)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (20-110)

1-3.000 (25-90, 130-160)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-60, 120-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (Triệu Vi: 70-90)

1-2.000 (A Bánh: 130-160)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-90)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (90-160)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35, 60); 1.000 (100-350);

1-2.000 (35-350)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

3-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/10:1-4.000 (40-160); 9/10:1-3.000 (50-80)

1-2.000 (45-60)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (30-70)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-70)

1.000 (ao bạt: 60-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tăng giá 1-2.000 đ/kg chủ yếu với tôm đạt kháng sinh/ao đất. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt, màu đập (chủ yếu giao về các nhà máy gia công cho Trung Quốc) tạm thời vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái hiện thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 125-128.000 đ/kg và 117-121.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL dự kiến sẽ tiếp tục giữ ở mức cao trong thời gian tới do được hỗ trợ bởi nguồn cung hạn chế, tuy nhiên xu hướng giá ít có khả năng tăng mạnh.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

14/10

10-11/10

9/10

8/10

Giá tăng với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

167-170

166-169

166-168

165-167

50 con/kg

125-128

123-126

123-126

122-123

80 con/kg

102-104

101-103

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/10

10-11/10

9/10

8/10

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

158-160

158-160

158

156-158

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/10

10-11/10

9/10

8/10

Giá tăng với cỡ 60 con/kg về nhỏ

30 con/kg

153-156

153-156

153-155

152-154

50 con/kg

117-119

117-119

117-119

117-119

80 con/kg

93-95

92-94

92-94

92-94

100 con/kg

81-83

79-81

79-81

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tăng khoảng 1-3.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130-135.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14/10

7-11/10

3-4/10

30/9-2/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

175

172-175

172-175

172-175

Cỡ 50 con/kg

127-130

125-127

125-127

125-127

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14/10

7-11/10

3-4/10

30/9-2/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

Cỡ 50 con/kg

130-135

128-130

128-130

128-130

Cỡ 60 con/kg

120-125

118-120

118-120

118-120

Cỡ 70 con/kg

113-115

110-113

110-113

110-113

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/10:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá tôm sú ổn định so với cuối tuần trước trong bối nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy cũng không đổi so với cuối tuần trước.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, riêng một số nhà máy giảm 1-5.000 đ/kg để hút hàng một số cỡ lớn. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Bạch Linh giảm 1-5.000 đ/kg giá tôm HLSO cỡ 21/25-31/35 (tương đương tôm nguyên con cỡ 30-50 con/kg) so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 21/25 hiện ở mức 224-227.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).

Trong khi đó, giá tôm sú tươi nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,… thu mua giá với giá không đổi trong khoảng 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng duy trì giá thu mua tôm nguyên liệu ở mức cao. Trong đó, giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL vẫn ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày kể trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp lai rai ở mức 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/10

5-11/10

3-4/10

28/9-2/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 26,39)

5-15.000 (cỡ 10, 22-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm giá tùy theo kích cỡ

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

1-5.000 (32-40)

3.000 (30-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 13-17)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm sú tại đầm, giá tôm cỡ 20-80 con/kg tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-14/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ở Cà Mau và Bạc Liêu ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm màu đậm cỡ 20 con/kg ở mức 230-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (hàng giao miền bắc, nhà hàng/khách sạn). Đối với tôm không kiểm màu/kháng sinh (hàng oxy chợ), giá cỡ 20 con/kg ở mức 205-215.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg.

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

14/10

10-13/10

7-9/10

30/9-4/10

23-27/9

 

20 con/kg

230-250

230-250

220-240

220-250

210-240

Cỡ 20-30 con/kg tăng giá trở lại do khan hàng

30 con/kg

200

200

190-195

190-200

185-195

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-160

145-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngành tôm Ấn Độ đang đối mặt với những biến động đáng chú ý. Dù số lượng trang trại và doanh số bán tôm giống giảm, sản lượng lại không giảm như dự kiến. Theo ông Pavan Kosaraju, CEO của AquaExchange Agritech, một công ty có ảnh hưởng lớn trong ngành, nguyên nhân chủ yếu là do nông dân đã điều chỉnh phương pháp nuôi. Thay vì nuôi với mật độ cao, họ đang chuyển sang phương pháp nuôi với mật độ thấp hơn, nhưng mang lại hiệu quả cao hơn. “Khi giảm mật độ, tỷ lệ sống của tôm sẽ tăng lên đáng kể. Điều này có nghĩa là mặc dù diện tích nuôi giảm, sản lượng vẫn được duy trì”, ông Kosaraju giải thích.

+ Ngày 11/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 190 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

11/10

10/10

9/10

8/10

7/10

40 con/kg

190

190

190

185

185

50 con/kg

170

170

170

170

170

60 con/kg

155

155

155

150

150

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)

+ Ngày 11/10, giá tôm thẻ tại Trung Quốc có xu hướng giảm. Tiêu thụ thấp, nhu cầu thấp khiến giá tôm tiếp tục giảm dù lượng tôm bán ra không nhiều. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-32 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với đầu tháng 10. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 28 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 7/10.