Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/10/2024: Giá tôm sú nguyên liệu tại nhà máy và tại đầm tiếp tục ổn định so với hôm qua.

10:41 15/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua do nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy cũng không đổi so với hôm qua.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp do nguồn cung tôm hạn chế. Sáng 15/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8 tấn/ngày, ít biến động so với cuối tuần trước (đạt 8-10 tấn). Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau mức giảm 1-5.000 đ/kg ngày hôm qua. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm cỡ 21/25 hiện ở mức 224-227.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-15/10

5-11/10

3-4/10

28/9-2/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 26,39)

5-15.000 (cỡ 10, 22-33)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm giá tùy theo kích cỡ

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

1-5.000 (32-40)

3.000 (30-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 13-17)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tại đầm tiếp tục đi ngang so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-15/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)