Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/10/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá nhẹ với hàng ao đất, giá tôm ao bạt ít biến động trong 3 ngày trở lại đây.

10:42 15/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, chủ yếu đối với hàng tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây và hiện vẫn chênh lệch khoảng rộng so với tôm ao đất (cao hơn từ  7-17.000 đ/kg).

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Phát Hưng,… tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg đang dao động ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Trang Khanh, Blue Bay, Minh Hiếu… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/10

12-14/10

8-11/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-190)

2.000 (130-150)

9/10:1.000 (150-200); 11/10:1.000 (100-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1.000 (90-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (100-110); 1-3.000 (45-80)

1-5.000 (20-110)

1-3.000 (25-90, 130-160)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-60, 120-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (Triệu Vi: 70-90)

1-2.000 (A Bánh: 130-160)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

1-2.000 (50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-140)

 

 

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35, 60); 1.000 (100-350)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/10:1-4.000 (40-160); 9/10:1-3.000 (50-80)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (30-70)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ 30-40 con/kg tạm chững ở mức cao. Trong sáng 15/10, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg tăng lên mức 126-129.000 đ/kg và 118-121.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL dự kiến sẽ tiếp tục ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung hạn chế, tuy nhiên xu hướng giá ít có khả năng tăng mạnh.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

167-170

167-170

166-169

166-168

50 con/kg

126-129

125-128

123-126

123-126

80 con/kg

103-105

102-104

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/10

14/10

10-11/10

9/10

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

153-156

153-156

153-156

153-155

50 con/kg

118-120

117-119

117-119

117-119

80 con/kg

94-96

93-95

92-94

92-94

100 con/kg

82-84

81-83

79-81

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)