Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/10/2024: Giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Nhịp độ thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn khá ổn định trong 10 ngày trở lại đây.

10:43 15/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó các cỡ tăng giá chủ yếu là 50-80 con/kg. Đối với cỡ 30-40 con/kg, nhìn chung giá tại các nhà máy ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, các cỡ này hiện khó hút hàng do nguồn cung khan hiếm.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với hàng tươi/ngâm cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 122-151.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg tăng lên mức 112-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 110-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg để hút hàng cỡ 50-60 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 122-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99-108.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Dự kiến, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chỉ tăng/giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy đã duy trì nhịp độ thu mua nguyên liệu lai rai trong 10 ngày trở lại đây, một phần do nhu cầu cho xuất khẩu đang chậm lại sau giai đoạn cao điểm quý 3 và giá tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao. 

Tại Sóc Trăng, trong ngày 15/10, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Stapimex ổn định so với hôm qua ở mức 55 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh thu mua khoảng 30 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 20 tấn/ngày, Khang An/Út Xi thu mua 8-10 tấn/ngày.

Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ đạt 85 tấn/ngày, giảm so với mức 120-130 tấn duy trì trong 1 tuần trước đó.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/10

12-14/10

10-11/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3-4.000 (60-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (60-85)

1-2.000 (60-85)

10/10:1-2.000 (60-85); 11/10:1-3.000 (60-90), 2-6.000 (30-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (30-110)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (60-100)

1-2.000 (60-90)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1000 (50-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-130)

4-5.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ 30-40 con/kg tạm chững ở mức cao. Trong sáng 15/10, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg tăng lên mức 126-129.000 đ/kg và 118-121.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL dự kiến sẽ tiếp tục ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung hạn chế, tuy nhiên xu hướng giá ít có khả năng tăng mạnh.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

167-170

167-170

166-169

166-168

50 con/kg

126-129

125-128

123-126

123-126

80 con/kg

103-105

102-104

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/10

14/10

10-11/10

9/10

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

153-156

153-156

153-156

153-155

50 con/kg

118-120

117-119

117-119

117-119

80 con/kg

94-96

93-95

92-94

92-94

100 con/kg

82-84

81-83

79-81

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)