Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg so với hôm qua, trong đó các cỡ tăng giá chủ yếu là 50-80 con/kg. Đối với cỡ 30-40 con/kg, nhìn chung giá tại các nhà máy ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, các cỡ này hiện khó hút hàng do nguồn cung khan hiếm.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg chủ yếu với hàng tươi/ngâm cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 122-151.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg tăng lên mức 112-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 110-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg để hút hàng cỡ 50-60 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 122-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99-108.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ngâm 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau chỉ tăng/giảm nhẹ khoảng 2-10 tấn/ngày so với hôm qua. Các nhà máy đã duy trì nhịp độ thu mua nguyên liệu lai rai trong 10 ngày trở lại đây, một phần do nhu cầu cho xuất khẩu đang chậm lại sau giai đoạn cao điểm quý 3 và giá tôm thẻ nguyên liệu ở mức cao.
Tại Sóc Trăng, trong ngày 15/10, lượng thu mua nguyên liệu của nhà máy Stapimex ổn định so với hôm qua ở mức 55 tấn/ngày, nhà máy Sao Ta và Tài Kim Anh thu mua khoảng 30 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 20 tấn/ngày, Khang An/Út Xi thu mua 8-10 tấn/ngày.
Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ đạt 85 tấn/ngày, giảm so với mức 120-130 tấn duy trì trong 1 tuần trước đó.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/10 |
12-14/10 |
10-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-4.000 (60-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-85) |
▲1-2.000 (60-85) |
10/10:▲1-2.000 (60-85); 11/10:▲1-3.000 (60-90), ▼2-6.000 (30-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-100) |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-130) |
▲4-5.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg so với hôm qua, chủ yếu đối với hàng tôm thẻ ao đất cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tại các nhà máy gia công tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây và hiện vẫn chênh lệch khoảng rộng so với tôm ao đất (cao hơn từ 7-17.000 đ/kg).
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Phát Hưng,… tăng giá 1-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg đang dao động ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Trang Khanh, Blue Bay, Minh Hiếu… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-190) |
▼2.000 (130-150) |
9/10:▼1.000 (150-200); 11/10:▼1.000 (100-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-180) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (45-80) |
▲1-5.000 (20-110) |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 70-90) |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 (50-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-140) |
|
|
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg về nhỏ tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các cỡ 30-40 con/kg tạm chững ở mức cao. Trong sáng 15/10, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg tăng lên mức 126-129.000 đ/kg và 118-121.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL dự kiến sẽ tiếp tục ở mức cao trong thời gian tới do nguồn cung hạn chế, tuy nhiên xu hướng giá ít có khả năng tăng mạnh.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, thương lái tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130-135.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14-15/10 |
7-11/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
175 |
172-175 |
172-175 |
172-175 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
127-130 |
125-127 |
125-127 |
125-127 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
14-15/10 |
7-11/10 |
3-4/10 |
30/9-2/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
130-135 |
128-130 |
128-130 |
128-130 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
120-125 |
118-120 |
118-120 |
118-120 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
113-115 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/10:
Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ổn định so với ngày hôm qua do nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy cũng không đổi so với hôm qua.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ở mức thấp do nguồn cung tôm hạn chế. Sáng 15/10, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 8 tấn/ngày, ít biến động so với cuối tuần trước (đạt 8-10 tấn). Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm sú công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau mức giảm 1-5.000 đ/kg ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm cỡ 21/25 hiện ở mức 224-227.000 đ/kg (công nghiệp-quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-15/10 |
5-11/10 |
3-4/10 |
28/9-2/10 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-17.000 (34-74) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 26,39) |
▲5-15.000 (cỡ 10, 22-33) |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Giảm giá tùy theo kích cỡ |
▼1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-15.000 (cỡ 15-70); ▲1-3.000 (120-190)
|
▬ |
|
SVS (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▼1-5.000 (32-40) |
▬ |
▲3.000 (30-40) |
|
|
Cẩm Vui (Sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-3.000 (30-40, 70-80) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲8.000 (cỡ 20) ▼1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-5.000 (cỡ 13-17) |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tại đầm tiếp tục đi ngang so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-15/10 |
7-11/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
16-20/9 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
40 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
113-115 |
113-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tiếp tục ổn định ở mức cao do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 230-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/10 |
10-13/10 |
7-9/10 |
30/9-4/10 |
23-27/9 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-250 |
220-240 |
220-250 |
210-240 |
Giá tôm ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
200 |
200 |
190-195 |
190-200 |
185-195 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-160 |
145-155 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 14/10, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 cong/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
+ Ngày 14/10, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm với cỡ lớn và cỡ vừa, trong khi giữ ổn định với cỡ nhỏ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 68.000 IDR/kg và 56.000 IDR/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 14/10, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục xu hướng đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giữ ổn định, lần lượt đạt mức 4,34 USD/kg, 3,5 USD/kg và 2,97 USD/kg.
+ Ngày 14/10, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,29-0,49 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,55 USD/kg, 2,75 USD/kg và 2 USD/kg.