Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/10/2024: Hầu hết nhà máy giữ giá tôm sú tươi/ngâm ổn định so với đầu tuần này.

10:59 16/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:

Lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy cũng không đổi so với đầu tuần này.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định, riêng một vài nhà máy đang có nhu cầu hút hàng tôm sú oxy nên tăng giá 2-20.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh) – cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công.

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Riêng đối với hàng oxy, nhà máy Minh Phú tăng 2-20.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20 con/kg về nhỏ trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tiếp tục thu mua cỡ 30-32 con/kg với giá không đổi ở mức 186.000 đ/kg (quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL duy trì ở mức thấp do nguồn cung tôm hạn chế. Trong khoảng 10 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-16/10

9-11/10

5-8/10

3-4/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 26,39)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm giá tùy theo kích cỡ

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

2-3.000 (20-50)

1-5.000 (32-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng/giảm tùy theo kích cỡ

2-20.000 (cỡ 20-90)

 

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tại đầm duy trì ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-16/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)