+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc đang tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì mức chênh lệch khoảng rộng so với tôm ao đất (cao hơn từ 7-17.000 đ/kg). Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Phát Hưng,… tạm chững so với ngày hôm qua ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui cũng ổn định ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Blue Bay, Minh Hiếu… ổn định ở mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-190) |
▼2.000 (130-150) |
9/10:▼1.000 (150-200); 11/10:▼1.000 (100-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-110) |
▬ |
▲1.000 (90-180) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (45-80) |
▲1-5.000 (20-110) |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 70-90) |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▲1-2.000 (50-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-140) |
|
|
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đang thu mua lai rai chủ yếu tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tạm chững ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 126-129.000 đ/kg và 118-121.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL vẫn sẽ giữ ở mức cao trong trong nửa cuối tháng 10 khi nguồn cung chưa phục hồi đáng kể.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-16/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)