+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL vẫn tương đối ổn định so với đầu tuần này, trong bối cảnh nguồn cung vẫn chưa phục hồi, bên cạnh đó giá nguyên liệu ở mức cao và nhu cầu xuất khẩu cũng đang dần chững lại. Theo đó, trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 60 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng mua nguyên liệu dao động quanh mức 100 tấn/ngày.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex thu mua quanh mức 50-55 tấn trong 3 ngày trở lại đây. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta+Khang An thu mua 35-42 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 30 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 20-25 tấn/ngày, ÚT Xi đạt 5-7 tấn/ngày…
Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong ngày 14-16/10 dao động từ 85-115 tấn/ngày, giảm so với mức 120-130 tấn duy trì trong 1 tuần trước đó.
Mặt bằng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tạm chững so với ngày hôm qua, mặc dù một số nhà máy như Sao Ta, Minh Hải… điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg. Dự kiến, các sẽ tiếp tục thu mua với giá cao để duy trì lượng giao hàng về nhà máy.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg so với đầu tuần này trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động ở mức 124-151.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 110-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99-108.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Bạc Liêu, nhà máy Minh Hải giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với đầu tuần này, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 101.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-16/10 |
12-14/10 |
10-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (25-90) |
▲3-4.000 (60-85) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-5.000 (30-55) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-85) |
▲1-2.000 (60-85) |
10/10:▲1-2.000 (60-85); 11/10:▲1-3.000 (60-90), ▼2-6.000 (30-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (30-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (60-100) |
▲1-2.000 (60-90) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/10:▲1-3.000 (20-200) |
▬ |
▲1-3.000 (30-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (45-100) |
▼1-2.000 (30-100) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (40-130) |
▲4-5.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đang thu mua lai rai chủ yếu tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tạm chững ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 126-129.000 đ/kg và 118-121.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL vẫn sẽ giữ ở mức cao trong trong nửa cuối tháng 10 khi nguồn cung chưa phục hồi đáng kể.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-16/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-16/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)