Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 16/10/2024: Các nhà máy duy trì nhịp độ thu mua tôm thẻ lai rai do nguồn cung chưa phục hồi và giá tôm ở mức cao.

11:01 16/10/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL vẫn tương đối ổn định so với đầu tuần này, trong bối cảnh nguồn cung vẫn chưa phục hồi, bên cạnh đó giá nguyên liệu ở mức cao và nhu cầu xuất khẩu cũng đang dần chững lại. Theo đó, trong 3 ngày trở lại đây, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua dưới 60 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Minh Phú, lượng mua nguyên liệu dao động quanh mức 100 tấn/ngày.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex thu mua quanh mức 50-55 tấn trong 3 ngày trở lại đây. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta+Khang An thu mua 35-42 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 30 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 20-25 tấn/ngày, ÚT Xi đạt 5-7 tấn/ngày…

Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ trong ngày 14-16/10 dao động từ 85-115 tấn/ngày, giảm so với mức 120-130 tấn duy trì trong 1 tuần trước đó.

Mặt bằng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL tạm chững so với ngày hôm qua, mặc dù một số nhà máy như Sao Ta, Minh Hải… điều chỉnh giá tăng/giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg. Dự kiến, các sẽ tiếp tục thu mua với giá cao để duy trì lượng giao hàng về nhà máy.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg so với đầu tuần này trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn dao động ở mức 124-151.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 112-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, cỡ 50 con/kg hiện ở mức 110-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-100.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122-126.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99-108.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 98-117.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 90-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Bạc Liêu,  nhà máy Minh Hải giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg so với đầu tuần này, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 101.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-16/10

12-14/10

10-11/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (25-90)

3-4.000 (60-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-55)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (60-85)

1-2.000 (60-85)

10/10:1-2.000 (60-85); 11/10:1-3.000 (60-90), 2-6.000 (30-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (30-110)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (60-100)

1-2.000 (60-90)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/10:1-3.000 (20-200)

1-3.000 (30-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (50-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (45-100)

1-2.000 (30-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (40-130)

4-5.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc đang tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 90-120 con/kg sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt tiếp tục duy trì mức chênh lệch khoảng rộng so với tôm ao đất (cao hơn từ  7-17.000 đ/kg). Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Phát Hưng,… tạm chững so với ngày hôm qua ở mức 71-88.000 đ/kg (màu A1). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui cũng ổn định ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Blue Bay, Minh Hiếu… ổn định ở mức 91-98.000 đ/kg (màu A2-A4).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/10

12-14/10

8-11/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-190)

2.000 (130-150)

9/10:1.000 (150-200); 11/10:1.000 (100-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tấn Nhất Phương

Tăng giá

1-3.000 (50-110)

1.000 (90-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (100-110); 1-3.000 (45-80)

1-5.000 (20-110)

1-3.000 (25-90, 130-160)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

 

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-60, 120-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (Triệu Vi: 70-90)

1-2.000 (A Bánh: 130-160)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

 

1-2.000 (50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-140)

 

 

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35, 60); 1.000 (100-350)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/10:1-4.000 (40-160); 9/10:1-3.000 (50-80)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (30-70)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái đang thu mua lai rai chủ yếu tại Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg tạm chững ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 126-129.000 đ/kg và 118-121.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).

Dự kiến, giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL vẫn sẽ giữ ở mức cao trong trong nửa cuối tháng 10 khi nguồn cung chưa phục hồi đáng kể.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

167-170

167-170

166-169

166-168

50 con/kg

126-129

125-128

123-126

123-126

80 con/kg

103-105

102-104

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/10

14/10

10-11/10

9/10

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-16/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

153-156

153-156

153-156

153-155

50 con/kg

118-120

117-119

117-119

117-119

80 con/kg

94-96

93-95

92-94

92-94

100 con/kg

82-84

81-83

79-81

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây khi nguồn cung và nhu cầu đối với cỡ lớn đều khá hạn chế. Cụ thể, tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 175.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130-135.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-80 con/kg tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-10.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-16/10

7-11/10

3-4/10

30/9-2/10

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 20 con/kg

195-200

195-200

195-200

195-200

Cỡ 30 con/kg

175

172-175

172-175

172-175

Cỡ 50 con/kg

127-130

125-127

125-127

125-127

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-16/10

7-11/10

3-4/10

30/9-2/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

Cỡ 50 con/kg

130-135

128-130

128-130

128-130

Cỡ 60 con/kg

120-125

118-120

118-120

118-120

Cỡ 70 con/kg

113-115

110-113

110-113

110-113

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/10:

Lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với đầu tuần này. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy cũng không đổi so với đầu tuần này.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định, riêng một vài nhà máy đang có nhu cầu hút hàng tôm sú oxy nên tăng giá 2-20.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá tôm sú cỡ 30 con/kg ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Trong khi đó, các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh) – cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công.

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Riêng đối với hàng oxy, nhà máy Minh Phú tăng 2-20.000 đ/kg giá tôm các cỡ 20 con/kg về nhỏ trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 155.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Trong khi đó, nhà máy SVS (Tôm Miền Nam) tiếp tục thu mua cỡ 30-32 con/kg với giá không đổi ở mức 186.000 đ/kg (quảng canh).

Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL duy trì ở mức thấp do nguồn cung tôm hạn chế. Trong khoảng 10 ngày trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-16/10

9-11/10

5-8/10

3-4/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 26,39)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm giá tùy theo kích cỡ

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

2-3.000 (20-50)

1-5.000 (32-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng/giảm tùy theo kích cỡ

2-20.000 (cỡ 20-90)

 

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú ướp đá cỡ 20-80 con/kg tại đầm duy trì ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-16/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-40 con/kg tiếp tục ổn định ở mức cao do nguồn cung hạn chế. Trong đó, cỡ 20 con/kg ở mức 230-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

14-16/10

10-13/10

7-9/10

30/9-4/10

23-27/9

 

20 con/kg

230-250

230-250

220-240

220-250

210-240

Giá tôm ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

200

200

190-195

190-200

185-195

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-160

145-155

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Lô tôm Honduras đầu tiên đã cập cảng Trung Quốc, giúp các nhà nhập khẩu tiết kiệm hàng chục nghìn nhân dân tệ (NDT) chi phí nhờ hưởng lợi từ Hiệp định thương mại tự do FTA. Theo Chinatex Raw Materials International Trading Corporation (CRMITC), một công ty nhập khẩu có trụ sở tại Bắc Kinh, 2 container chứa tổng cộng 36 tấn tôm đã khởi hành từ thành phố Choluteca, miền nam Honduras vào ngày 19/7 và cập cảng Thiên Tân và Trạm Giang của Trung Quốc vào cuối tháng 9. Mức giảm thuế cho lô hàng hàng trên là 45.000 NDT (6.375 USD). Một container tôm Honduras khác đã được dỡ xuống cảng Trạm Giang, tỉnh Quảng Đông vào ngày 27/9, đánh dấu lần đầu tiên Hải quan Trạm Giang tiếp nhận các sản phẩm hải sản chế biến Honduras. Theo CRMITC, lô hàng đến Trạm Giang có giá trị là 868.400 NDT, với mức giảm thuế là 19.000 NDT theo FTA giữa Trung Quốc và Honduras.

+ Ngày 15/10, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 195 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

15/10

14/10

11/10

10/10

9/10

40 con/kg

195

195

190

190

190

50 con/kg

175

175

170

170

170

60 con/kg

155

155

155

155

155

70 con/kg

150

150

150

150

150

80 con/kg

135

135

135

135

135

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 740 VND)