Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/10/2024: Nhịp độ giao dịch nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp.

10:57 17/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:

Lượng thu mua nguyên liệu tại các nhà máy tiếp tục ở mức thấp và ít biến động so với đầu tuần này do nguồn cung hạn chế. Các nhà máy chế biến cũng có xu hướng giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ khi chưa có nhu cầu mua hàng gấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và oxy không đổi so với đầu tuần này.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức lai rai do nguồn cung tôm hạn chế. Trong đó, nhà máy Minh Phú tiếp tục thu mua quanh mức 8-10 tấn/ngày. Nhiều nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua trong khoảng 10 tấn/ngày trở xuống.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua và chủ yếu hút hàng các cỡ từ 30-50 con/kg. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh giữ giá tôm sú cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 150-152.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-130.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Cẩm Vui, Huy Bảo,... thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 127-137.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-125.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 155-172.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh) – cao hơn khoảng 5-20.000 đ/kg so với các nhà máy gia công.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-17/10

9-11/10

5-8/10

3-4/10

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

2-17.000 (34-74)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 26,39)

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Giảm giá tùy theo kích cỡ

1-5.000 (21/25-31/35, công nghiệp-quảng canh)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4-15.000 (cỡ 15-70); 1-3.000 (120-190)

 

SVS (sú oxy)

Ổn định

2-3.000 (20-50)

1-5.000 (32-40)

Cẩm Vui (Sú ngâm)

Ổn định

1-3.000 (30-40, 70-80)

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

2-3.000 (40-60)

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng/giảm tùy theo kích cỡ

2-20.000 (cỡ 20-90)

 

8.000 (cỡ 20)

1.000 (30-80)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá lai rai với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 125.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-17/10

7-11/10

30/9-4/10

23-27/9

16-20/9

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175-180

175-180

Ổn định

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

40 con/kg

125

125

125

120

120

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

113-115

113-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)