Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/10/2024: Mức giá chung tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tương đối ổn định so với đầu tuần này.

10:58 17/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, mặt bằng giá chung đối với cỡ 90-120 con/kg cũng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây, mặc dù một số nhà vẫn tiếp tục tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu. Bên cạnh đó, một số nhà máy cũng thu mua lai rai tôm cỡ 50-80 con/kg (hàng tươi/oxy luộc đỏ) với giá thấp hơn từ 4-21.000 đ/kg so với các nhà máy lớn. Cụ thể

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, một số nhà máy như Sangyi, Song Thư, Cẩm Vui tăng giá 1-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 71-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg, các nhà máy gia công hiện thu mua tôm thẻ tươi với giá 95-107.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh, thấp hơn 4-5.000 đ/kg so với nhà máy lớn tại Cà Mau và thấp hơn 10-21.000 đ/kg so với nhà máy lớn tại Sóc Trăng.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-17/10

12-14/10

8-11/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-190)

2.000 (130-150)

9/10:1.000 (150-200); 11/10:1.000 (100-130)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tấn Nhất Phương

Tăng giá

1-3.000 (50-110)

1.000 (90-180)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (100-110); 1-3.000 (45-80)

1-5.000 (20-110)

1-3.000 (25-90, 130-160)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-100, 150-250)

 

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (90-170)

 

Bạch Linh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-60, 120-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (A Kiệt: 60-90)

1-3.000 (Triệu Vi: 70-90)

1-2.000 (A Bánh: 130-160)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (100)

1-2.000 (50-90)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (130-140)

 

 

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35, 60); 1.000 (100-350)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

8/10:1-4.000 (40-160); 9/10:1-3.000 (50-80)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (70-120)

1-4.000 (30-70)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (ao bạt: 60-70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong sáng 17/10, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 80 con/kg ở mức 103-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-101.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

167-170

167-170

166-169

166-168

50 con/kg

126-129

125-128

123-126

123-126

80 con/kg

103-105

102-104

101-103

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/10

14/10

10-11/10

9/10

Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

15-17/10

14/10

10-11/10

9/10

Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

153-156

153-156

153-156

153-155

50 con/kg

118-120

117-119

117-119

117-119

80 con/kg

94-96

93-95

92-94

92-94

100 con/kg

82-84

81-83

79-81

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)