+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, mặt bằng giá chung đối với cỡ 90-120 con/kg cũng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây, mặc dù một số nhà vẫn tiếp tục tăng giá nhẹ 1-2.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu. Bên cạnh đó, một số nhà máy cũng thu mua lai rai tôm cỡ 50-80 con/kg (hàng tươi/oxy luộc đỏ) với giá thấp hơn từ 4-21.000 đ/kg so với các nhà máy lớn. Cụ thể
Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, một số nhà máy như Sangyi, Song Thư, Cẩm Vui tăng giá 1-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 71-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4); giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Đối với tôm thẻ cỡ 80 con/kg, các nhà máy gia công hiện thu mua tôm thẻ tươi với giá 95-107.000 đ/kg – không kiểm kháng sinh, thấp hơn 4-5.000 đ/kg so với nhà máy lớn tại Cà Mau và thấp hơn 10-21.000 đ/kg so với nhà máy lớn tại Sóc Trăng.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-17/10 |
12-14/10 |
8-11/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-190) |
▼2.000 (130-150) |
9/10:▼1.000 (150-200); 11/10:▼1.000 (100-130) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-110) |
▬ |
▲1.000 (90-180) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (45-80) |
▲1-5.000 (20-110) |
▲1-3.000 (25-90, 130-160) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-100, 150-250) |
▬ |
|
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (90-170) |
|
|
Bạch Linh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-60, 120-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (A Kiệt: 60-90) |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 70-90) |
▲1-2.000 (A Bánh: 130-160) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100) |
▬ |
▲1-2.000 (50-90) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (130-140) |
|
|
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35, 60); ▼1.000 (100-350) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/10:▲1-4.000 (40-160); 9/10:▲1-3.000 (50-80) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (70-120) |
▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (ao bạt: 60-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong sáng 17/10, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 80 con/kg ở mức 103-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-101.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)