+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/10:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng giá tôm thẻ từ 1-3.000 đ/kg so với đầu tuần này lên mức gần với mức giá chung trên thị trường để cạnh tranh mua hàng. Hiện tại, đa phần các nhà máy lớn tiếp tục thu mua chủ yếu cỡ 50-80 con/kg do đây vẫn là các cỡ sản xuất chính, đồng thời nguồn cung không khan hàng như cỡ lớn nên dễ hút hàng hơn.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg đối với cỡ 55-80 con/kg so với ngày hôm qua, theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tăng lên mức 114.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác trong tỉnh như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua ở mức 112-128.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, nhà máy Cases cũng tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, cỡ 80 con/kg tăng lên mức 88.000 đ/kg trong khi các nhà máy Minh Phú và Camimex thu mua ổn định ở mức 90-95.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy lớn thu mua cỡ 80 con/kg không đổi ở mức 99-108.000 đ/kg – đạt kháng sinh.
Nhìn chung, các nhà máy chế biến có xu hướng duy trì nhịp độ thu mua nguyên liệu ổn định như hiện tại do đó dự kiến giá có thể tiếp tục ở mức cao trong cuối tháng 10 trong bối cảnh nguồn cung vẫn ở mức thấp.
Trong ngày 17/10, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với các ngày đầu tuần này (14-16/10). Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, dự kiến lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Stapimex vẫn ở quanh mức 50-55 tấn/ngày. Lượng mua ngày của các nhà máy khác dự kiến cũng chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Sao Ta+Khang An thu mua khoảng 35-42 tấn/ngày, Tài Kim Anh đạt 30-35 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 20-25 tấn/ngày, ÚT Xi đạt 5-8 tấn/ngày…
Tại nhà máy Minh Phú (MPCM+MPHG), lượng thu mua tôm thẻ dự kiến đạt mức 100-115 tấn/ngày, ít biến động so với mức 85-115 tấn/ngày trong các ngày 14-16/10.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/10 |
15-16/10 |
12-14/10 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (25-90) |
▲3-4.000 (60-85) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (55-85) |
▲1-3.000 (60-85) |
▲1-2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (60-100) |
▲1-2.000 (60-90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/10:▲1-3.000 (20-200); 18/10:▲1.000 (25, 35-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (50-60) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (45-100) |
▼1-2.000 (30-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (40-130) |
▲4-5.000 (20-120) |
Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tạm thời ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong sáng 17/10, thương lái tiếp tục thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 167-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 80 con/kg ở mức 103-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 94-101.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
166-168 |
|
|
50 con/kg |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Tạm thời ổn định so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
9/10 |
Giá tăng với cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-155 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)