Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/10/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg lên mức gần với mặt bằng giá chung trên thị trường để hút hàng.

10:57 18/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh mua hàng cỡ 90 con/kg về nhỏ, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung vẫn ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì mức cao hơn hàng ao đất từ 8-17.000 đ/kg tùy kích cỡ.

Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Nhật Phương, Quốc Thanh, Song Thư tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 71-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Song Thư tăng giá 1-3.000 đ/kg lên mức gần hơn với mặt bằng chung trên thị trường để thu hút nguyên liệu. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện giữ ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18/10

15-17/10

12-14/10

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (140-200)

1-2.000 (130-190)

2.000 (130-150)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tấn Nhất Phương

Ổn định

1-3.000 (50-110)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (100-170)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (100-110); 1-3.000 (45-80)

1-5.000 (20-110)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (20-100, 150-250)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (A Kiệt: 60-90)

1-3.000 (Triệu Vi: 70-90)

 

Sangyi (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (100)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (130-140)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (25-350)

3-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (40-50, 70-110)

2-5.000 (45-90, 130-250)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (30-50)

1-5.000 (70-120)

1-4.000 (30-70)

 

Blue Bay (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/10, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhích nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ 50-70 con/kg. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 119-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ổn định ở mức 87-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/10

15-17/10

14/10

10-11/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

167-170

167-170

167-170

166-169

50 con/kg

127-130

126-129

125-128

123-126

80 con/kg

103-105

103-105

102-104

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/10

15-17/10

14/10

10-11/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158-160

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/10

15-17/10

14/10

10-11/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

153-156

153-156

153-156

153-156

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

117-119

80 con/kg

94-96

94-96

93-95

92-94

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)