+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh mua hàng cỡ 90 con/kg về nhỏ, tuy nhiên mặt bằng giá chung trên thị trường nhìn chung vẫn ổn định trong 4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt hiện vẫn duy trì mức cao hơn hàng ao đất từ 8-17.000 đ/kg tùy kích cỡ.
Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Nhật Phương, Quốc Thanh, Song Thư tăng giá 1-2.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 71-88.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 91-98.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát và Song Thư tăng giá 1-3.000 đ/kg lên mức gần hơn với mặt bằng chung trên thị trường để thu hút nguyên liệu. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện giữ ở mức 70-77.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18/10 |
15-17/10 |
12-14/10 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (140-200) |
▲1-2.000 (130-190) |
▼2.000 (130-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tấn Nhất Phương |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (50-110) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (100-170) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100-110); ▼1-3.000 (45-80) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (20-100, 150-250) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (A Kiệt: 60-90) |
▲1-3.000 (Triệu Vi: 70-90) |
|
|
Sangyi (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (100) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (130-140) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (25-350) |
▬ |
▲3-5.000 (30-100) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (40-50, 70-110) |
▲2-5.000 (45-90, 130-250) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-50) |
▲1-5.000 (70-120) |
▲1-4.000 (30-70) |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/10, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhích nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ 50-70 con/kg. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 119-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ổn định ở mức 87-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
167-170 |
167-170 |
167-170 |
166-169 |
|
|
50 con/kg |
127-130 |
126-129 |
125-128 |
123-126 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
91-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
18/10 |
15-17/10 |
14/10 |
10-11/10 |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
30 con/kg |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
153-156 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)