Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/10/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ ngâm trong khi giá tôm thẻ tươi tạm chững. Trong 1 tuần trở lại đây, các nhà máy tăng giá chậm, chủ yếu với cỡ 50-80 con/kg.

10:58 18/10/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/10:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ ngâm từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó đó giá tôm thẻ tươi nhìn chung ổn định ở mức cao. Trong 1 tuần trở lại đây, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1-6.000 đ/kg tùy kích cỡ, với xu hướng điều chỉnh tăng chậm từ 1-3.000 đ/kg/lần và không tăng giá đồng loạt mà tập trung vào một số kích cỡ có nhu cầu chính (chủ yếu từ 50-80 con/kg). Điều này cũng phù hợp với bối cảnh hiện tại khi giá tôm ở mức cao, nguồn cung chưa phục hồi rõ ràng và nhu cầu xuất khẩu đang chững lại. 

Tại Sóc Trăng, trong sáng 17/10, hầu hết nhà máy thu mua tôm thẻ với giá ổn định, riêng nhà máy Khánh Sủng tăng tăng giá hàng ngâm từ 1-3.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg sau khi giữ giá không đổi trong khoảng 10 ngày liên tiếp. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn vẫn ở mức 124-154.000 đ/kg, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110-126.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 40 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi đó nhà máy Minh Phú và Camimex giữ giá ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Hiện tại, các nhà máy lớn ở Cà Mau thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124-130.000 đ/kg, thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110-117.000 đ/kg – đạt kháng sinh.

Dự kiến ngày mai (19/10), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn.

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong tuần này (14-18/10), trong đó lượng chênh lệch giữa các ngày chỉ khoảng từ 2-10 tấn. Cụ thể, các nhà máy ở Sóc Trăng tiếp tục thu mua ở mức dưới 60 tấn/ngày, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/10/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-19/10

15-16/10

12-14/10

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (25-90)

3-4.000 (60-85)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1.000 (55-85)

1-3.000 (60-85)

1-2.000 (60-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (30-110)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (60-100)

1-2.000 (60-90)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (30-90); 8.000 (20-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/10:1-3.000 (20-200); 18/10:1.000 (25, 35-40); 19/10:1.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (50-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (45-100)

1-2.000 (30-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-130)

4-5.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor (giá này chưa bao gồm trợ giá)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/10, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu nhích nhẹ 1.000 đ/kg với các cỡ 50-70 con/kg. Trong khi đó, giá các kích cỡ khác vẫn ổn định ở mức cao. Cụ thể, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 127-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 119-122.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh); cỡ 100 con/kg giữ ổn định ở mức 87-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82-94.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

18/10

15-17/10

14/10

10-11/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

167-170

167-170

167-170

166-169

50 con/kg

127-130

126-129

125-128

123-126

80 con/kg

103-105

103-105

102-104

101-103

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/10

15-17/10

14/10

10-11/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

158-160

158-160

158-160

158-160

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

91-94

91-94

91-94

91-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/10

15-17/10

14/10

10-11/10

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

30 con/kg

153-156

153-156

153-156

153-156

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

117-119

80 con/kg

94-96

94-96

93-95

92-94

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)